Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 54+55

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Toản
    Ngày gửi: 09h:57' 14-03-2023
    Dung lượng: 97.5 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 30/10/2022
    Ngày giảng: 5,8/12/2022
    CHỦ ĐỀ 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
    Thời lượng: 9 tiết
    Period 54,55 - Văn bản:
    THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
    (Trích, Vũ Bằng)
    I/ Mục tiêu:
    1/ Năng lực: Phân tích, hiểu và phân tích được nét đẹp, đặc trưng riêng của mùa xuân
    ở miền Bắc nói chung và Hà Nội nói riêng; qua đó gợi nỗi nhớ mùa xuân, quê hương
    của tác giả.
    2/ Phẩm chất: Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp quê hương.
    * Yêu cầu đối với HS khá giỏi
    - Nhận xét, đánh giá được sự cảm nhận tinh tế của tác giả thể hiện trong bài tuỳ bút.
    - Viết được đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu cảm nhận về cảnh sắc và không khí mùa
    xuân; có sự sáng tạo, linh hoạt trong cách dùng từ, đặt câu.
    II/ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    PP lớp học đảo ngược, dạy học theo nhóm, PP hợp tác, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi
    III/ Phương tiện, thiết bị dạy học
    1/ Giáo viên:
    - SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu,...
    2/ Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
    IV/ Tiến trình dạy học
    1/ Ổn định tổ chức
    2/ Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài của học sinh
    3/ Bài mới
    HĐ 1: Khởi động
    Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    H. Em hãy nêu những đặc trưng của mùa xuân miền Bắc?
    - HS trình bày – GV dẫn vào bài: Mùa xuân trong trái tim của mỗi người hiện
    lên với những đường nét khác nhau. Có bạn say đắm với màu hồng của hoa đào, màu
    vàng của hoa mai. Có bạn lại thích thú với những chồi non lộc biếc…Nhà văn Vũ
    Bằng lại có cách yêu mùa xuân của riêng ông. Tình yêu ấy được ông gửi gắm qua tùy
    bút ntn?
    Hoạt động của Thầy và Trò
    Nội dung
    Hoạt động 2: Khám phá VB
    Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác
    phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt; Phân tích, hiểu
    và phân tích được nét đẹp, đặc trưng riêng của mùa
    xuân ở miền Bắc nói chung và Hà Nội nói riêng; qua
    đó gợi nỗi nhớ mùa xuân, quê hương của tác giả
    HĐCCL: Qua sự chuẩn bị bài ở nhà các em hãy cho I/ Đọc – tìm hiểu chung
    biết cách đọc văn bản.
    HS trình bày – GVHD: giọng nhẹ nhàng, tha thiết,
    nhớ thương, hoài niệm, chú ý các từ ngữ miêu tả.

    - GV đọc mẫu 1 đoạn - 2 h/s đọc các đoạn còn lại.
    - HS nhận xét. GV nhận xét, uốn nắn.
    Sử dụng phương pháp lớp học đảo ngược
    HĐCN 2p – chia sẻ
    H. Trình bày những hiểu biết của em về tác giả (tiểu
    sử, phong cách, tác phẩm tiêu biểu), tác phẩm (xuất
    xứ, thể loại, phương thức biểu đạt)?
    HS chia sẻ - GV nx, chốt
    - Tác giả:
    + Vũ Bằng (1913-1984) quê Hà Nội
    + Ông là nhà văn và nhà báo , có sở trường về truyện
    ngắn, tùy bút, bút kí.
    + Một số tác phẩm tiêu biểu như: Lọ Văn (tập văn trào
    phúng, 1931), Miếng ngon Hà Nội (bút kí, 1960),
    Miếng lạ miền Nam (bút kí, 1969), Thương nhớ mười
    hai (bút kí, 1972)...
    - Tác phẩm:
    + Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm được viết trong hoàn
    cảnh đất nước bị chia cắt, tác giả sống ở vùng kiểm
    soát của Mĩ – Ngụy, xa cách quê hương đất Bắc. Nhà
    văn đã gửi gắm vào trong trang sách nỗi niềm thương
    nhớ da diết quê hương, gia đình và lòng mong mỏi đất
    nước hòa bình, thống nhất.
    + Xuất xứ: Văn bản được trích từ thiên tùy bút
    “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập tùy
    bút “Thương nhớ mười hai”.
    + Thể loại: Tùy bút
    + Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
    GV: Vũ Bằng khá nổi tiếng ở Hà Nội từ những năm
    trước Cách mạng tháng Tám. Sau năm 1954, ông vào
    Sài Gòn, vừa viết văn, làm báo vừa tham gia hoạt
    động cách mạng. Dù ở xa nhưng Vũ Bằng luôn nhớ về
    Hà Nội, về quê hương yêu dấu với biết bao kỉ niệm
    êm đềm, những ấn tượng sâu sắc không thể phai nhoà.
    Ông đã viết thiên tuỳ bút rất gợi cảm Tháng giêng mơ
    về trăng non rét ngọt (in trong tập Thương nhớ mười
    hai) để thể hiện nỗi nhớ bâng khuâng, da diết và lòng
    mong mỏi đất nước thống nhất của mình.
    HĐCN – 1 – chia sẻ.
    H. VB được chia làm mấy phần? Nội dung của từng
    phần?
    Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung - GV chốt
    Bố cục: 3 phần.
    - Phần 1 (Từ đầu đến “mê luyến mùa xuân”): Cảm
    xúc trước mùa xuân.
    - Phần 2 (Tiếp theo đến “mở hội liên hoan”): Cảnh sắc

    1.Tác giả:
    SGK

    2. Tác phẩm:
    Trích từ thiên tuỳ bút “
    Tháng giêng mơ về trăng non
    rét ngọt” trong tập “Thương
    nhớ mười hai”, viết trong hoàn
    cảnh đất nước chia cắt.
    - Thể loại: Tùy bút
    - Phương thức biểu đạt: Biểu
    cảm, miêu tả

    và không khí mùa xuân Hà Nội, miền Bắc.
    - Phần 3 (Còn lại): Cảnh sắc riêng của đất trời mùa
    xuân từ khoảng sau ngày rằm tháng giêng ở miền Bắc,
    Hà Nội.
    GV: Ba đoạn liên kết với nhau bằng mạch cảm xúc:
    từ những quy luật tình cảm chung của con người đến
    những cảm nhận riêng về mùa xuân. Cuối cùng là
    những cảm nhận sâu sắc về tháng giêng. Đây là mạch
    cảm xúc được phát triển rất tự nhiên, hợp lôgíc.

    II. Tìm hiểu văn bản
    1. Tình cảm con người với
    HĐCĐ (5'), đọc thầm đoạn văn 1 và trả lời câu hỏi: mùa xuân
    1) Tình cảm của con người đối với mùa xuân được
    tác giả cảm nhận qua chi tiết nào?
    2) Nhận xét gì về nghệ thuật, giọng điệu được sử
    dụng trong đoạn văn? Tác dụng?
    3) Với những biện pháp NT đó, đoạn văn trên đã
    bộc lộ thái độ và tình cảm nào của tác giả với mùa
    xuân quê hương?
    - Hs chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, chốt
    "Tự nhiên như thế: ai cũng
    chuộng mùa xuân…Ai bảo
    non đừng thương nước, bướm
    đừng thương hoa.... ai cấm
    được..... mùa xuân."
    - Biện pháp nghệ thuật:
    + Từ ngữ bộc lộ tình cảm trực tiếp: chuộng, trìu mến,
    Sử dụng điệp ngữ, điệp kiểu
    mê luyến.
    câu, so sánh, câu văn linh hoạt
    + Hình ảnh liên tưởng sóng đôi: non nước, bướm hoa, giàu hình ảnh đoạn văn đã
    trăng gió, trai gái, mẹ con, cô gái - chồng.
    khẳng định tình cảm yêu mến
    + Sử dụng điệp ngữ, điệp kiểu câu đã tạo nên cái mùa xuân của con người là hết
    duyên dáng, mạnh mẽ trong lối tranh luận, biện bác, sức tự nhiên và có tính quy
    câu văn linh hoạt giàu hình ảnh.
    luật, tất yếu.
    GV: Tác giả khẳng định tình cảm của con người dành
    cho mùa xuân là một tình cảm có tính quy luật tất yếu
    qua các từ ngữ “tự nhiên thế”, “trìu mến”, “không có
    gì lạ hết”, “chuộng”, “mê luyến mùa xuân”. Không
    những thế tác giả còn điệp nhiều lần từ “ai  cấm”
    “đừng thương” với các mối quan hệ sóng đôi non
    nước, trai gái, bướm hoa, mẹ con… để cho thấy tình
    yêu mùa xuân của con người là hết sức tự nhiên và có
    quy luật. Tình cảm được nhắc đều là những tình cảm
    tự nhiên và tác giả đã thật khôn khéo khi dùng chính
    những tình cảm bất biến ấy để nói đến tình yêu mùa
    xuân của con người.
    2. Cảm xúc của nhà văn
    trước ngày tết ở xứ Bắc.
    HĐCL: Tại sao mở đầu đoạn văn 3 bằng câu “Mùa

    xuân của tôi”?
    -HSTL, nhận xét, bổ sung – GV khái quát: Cảnh vật
    không khí mùa xuân được gợi lại, nhớ lại từ những chi
    tiết, h/ả còn lắng đọng, ám ảnh nhất. Đó là mùa xuân
    riêng trong hồi ức của người xa xứ cho nên đó là mùa
    xuân riêng của lòng “tôi” -> cách mở như vậy tất có lí,
    phù hợp với tâm trạng…
    HĐCĐ-5p, đọc thầm đoạn văn từ “Tôi yêu song
    xanh….liên hoan” và trả lời các câu hỏi:
    1) Cảnh thiên nhiên mùa xuân miền Bắc - Hà Nội
    được gợi tả qua chi tiết nào? Nhận xét gì về chi tiết,
    h/ả được miêu tả? Qua đó em có cảm nhận gì về
    cảnh thiên nhiên mùa xuân miền Bắc?
    2) Mùa xuân đã khơi gợi cảm xúc của con người
    như thế nào? Nhận xét cách sử dụng hình ảnh,
    giọng điệu của tác giả?
    3) Không khí mùa xuân trong khung cảnh gia đình
    như thế nào? Tác giả đã sd nghệ thuật gì? Qua đó
    em hình dung như thế nào về không khí mùa xuân
    và h/ả con người trong mùa xuân?
    - Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ từng ý 1 - nhận xét,
    bổ sung
    - GV nhận xét, khái quát, chốt

    * Cảnh thiên nhiên:
    - Thời tiết, khí hậu: mưa riêu
    riêu, gió lành lạnh,
    - Âm thanh: tiếng nhạn kêu
    trong đêm xanh, tiếng trống
    chèo, câu hát huê tình.
    Sử dụng điệp từ, so sánh, từ
    láy đã làm nổi bật cảnh sắc,
    không khí mùa xuân xứ Bắc
    mang nét đặc trưng riêng: thơ
    mộng, lung linh, huyền ảo,
    đầy sức sống.

    GV: Cảnh sắc và không khí mùa xuân Hà Nội vừa có
    cái cái đặc trưng của thời tiết và khí xuân miền Bắc
    với “mưa riêu riêu, gió lành lạnh” như từ mùa đông
    còn vương lại, nhưng lại có cái ấm áp, tràn ngập của
    khí xuân, hơi xuân với “tiếng nhạn kêu, tiếng trống
    chèo, câu hát huê tình của cô gái”-> Hình ảnh gợi
    cảm, so sánh cụ thể, giọng điệu vừa sôi nổi vừa tha
    thiết, từ ngữ trau chuốt cho thấy sức sống của mùa
    xuân trong thiên nhiên và lòng người thật mãnh liệt,
    mạnh mẽ, dồi dào, trẻ trung và căng tràn nhựa sống.

    * Cảm xúc của con người:
    …lòng mình say sưa 1 cái gì
    đó....muốn phát điên..ngồi yên
    không chịu được…nhựa sống
    căng lên...tim người ta ...trẻ
    hơn ra và đập mạnh hơn...
    Với hình ảnh so sánh gợi
    cảm, giọng điệu thiết tha làm

    nổi bật cảm xúc say sưa, háo
    hức, hân hoan của con người
    trước mùa xuân xứ Bắc.

    GV: Đoạn văn trên cho thấy sự chuyển biến diệu kì
    sức sống mãnh liệt của thiên nhiên và con người khi
    mùa xuân về. Xuân đến như mang một luồng không
    khí mới, một hơi thở mới thổi vào muôn ,vật muôn
    loài làm cho nhựa sống tràn trề, bừng bừng trỗi dậy,
    vụt lên một cách mạnh mẽ, mãnh liệt. Nhưng mùa
    xuân cũng thật dịu dàng, êm ái như những cái lá nhỏ li
    ti giơ tay vẫy gió, vẫy hạt mưa xuân mà lòng ngập
    tràn hạnh phúc. Qua lời văn chúng ta cảm nhận được
    niềm xúc động đang trào dâng trong lòng tác giả. Sự
    ngưỡng mộ, thần phục ,trân trọng và tình yêu sâu sắc
    củaVũ Bằng đối với mùa xuân Hà Nội , mùa xuân đất
    Bắc. Đó cũng chính là cội nguồn của tình yêu quê
    hương, tình yêu đất nước.

    GV: Chỉ bằng một đoạn văn ngắn qua hồi tưởng của
    người con đất Bắc đang sống giữa Sài Gòn hoa lệ đầy
    nắng nhớ về Hà Nội với nỗi nhớ thương nồng nàn da
    diết. Bằng giọng văn: kể - tả - biểu cảm nhịp nhàng,
    hài hoà trôi chảy miên man theo dòng cảm xúc của
    nhà văn, trước không khí , cảnh sắc mùa xuân tác giả
    không kìm nén nổi lòng mình đã thốt lên: ' Đẹp quá
    đi, mùa xuân ơi- mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của
    Băc Việt thương mến.'
    GV chuyển ý: Mùa xuân trứơc ngày rằm giáng giêng
    tràn đầy sức sống như vậy thì sau ngày rằm thắng
    giêng ntn?
    HĐCN – 3', đọc thầm phần 3 và trả lời câu hỏi
    1/ Cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân thay đổi như thế
    nào sau rằm tháng giêng ?
    2/ Tâm trạng và cuộc sống của con người sau rằm

    * Khung cảnh gia đình:
    nhang trầm, đèn nến…không
    khí gia đình đoàn tụ, êm đềm,
    trên kính dưới nhường…ấm
    áp lạ lùng
    Cách so sánh, liệt kê gợi
    không khí gia đình đoàn tụ,
    ấm áp, tràn ngập yêu thương.

    3. Cảm xúc của nhà văn sau
    ngày rằm tháng giêng.

    - Cảnh sắc thiên nhiên: đào
    hơi phai nhưng nhụy vẫn còn
    phong, cỏ không mướt xanh,
    nức một mùi hương man mác,
    mưa xuân thay thế cho mưa
    phùn…

    tháng giêng như thế nào?
    (Gạch chân SGK)
    - HS chia sẻ. Gv chốt

    - Cảnh sinh hoạt: thịt mỡ dưa
    hành đã hết...cánh màn
    điều...hạ xuống .. các trò
    vui...tạm thời kết thúc...

    Với cách quan sát và cảm
    nhận tinh tế bằng phép so sánh
    gợi tả cho thấy cảnh sắc sau
    rằm tháng giêng rực rỡ, tươi
    HĐCL: Em có nhận xét gì về sự quan sát, cảm nhận tắn hơn, không khí gia đình
    của tác giả? Nêu cảm nhận của em về cảnh sắc mùa thật giản dị, đời thường, đậm
    xuân sau rằm tháng giêng? Qua đó cho thấy tác giả chất dân dã. Qua đó thể hiện
    là người ntn?
    tác giả là người yêu thiên
    - HS trả lời – GV nhận xét, chốt
    nhiên, biết trân trọng và tận
    hưởng vẻ đẹp của cuộc sống.

    GV: Cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng được
    tác giả cảm nhận hết sức tinh tế thể hiện tâm hồn nhạy
    cảm, ngòi bút tài hoa. Qua việc tái hiện những cảnh
    sắc và không khí ấy, có thể khẳng định: chính tình yêu
    và nỗi nhớ da diết đến cháy bỏng đã làm thức dậy bao
    nỗi niềm trong tâm hồn tác giả, khiến cho ngòi bút của
    nhà văn trở nên tinh tế và nhạy cảm hơn.

    III. Tổng kết

    1. Nghệ thuật:
    Sử dụng từ chau chuốt,
    giọng điệu vừa sôi nổi, vừa tha
    thiết, hình ảnh gợi cảm, biện
    pháp tu từ so sánh cụ thể,..
    2. Nội dung
    H: Khái quát nghệ thuật, nội dung chính của văn - Bài tuỳ bút đã tái hiện cảnh
    bản?
    sắc thiên nhiên và không khí
    Hs chia sẻ cá nhân - GV chốt
    mùa xuân trong tháng giêng ở
    Hà Nội và miền Bắc qua nỗi
    nhớ thương da diết của một
    người con xa quê.

    HĐCN – 1' câu 6 SGK/110
    Hs chia sẻ cá nhân - GV chốt
    - Một số câu văn giống như lời trò chuyện tâm tình
    + Ơi ơi người em gái xõa tóc bên cửa sổ!.
    + “Ấy đấy, cái mùa xuân thần thánh của tôi nó làm
    cho người ta muốn phát điên lên như thế đấy”
    + Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội
    thân yêu, của Bắc Việt thân mến
    - Tác dụng: Tạo ra sự uyển chuyển, mềm mại cho lời
    kể. Giúp cho người đọc như được chứng kiến, trải IV. Luyện tập:
    nghiệm, đồng cảm, đồng điệu, hòa vào với mạch cảm
    Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu
    xúc (nỗi nhớ quê hương) của người viết…
    cảm nhận của em về cảnh sắc
    => Lời văn của tùy bút có sự kết hợp nhuần nhuyễn và không khí mùa xuân.
    giữa chất thơ và chất trần thuật, tạo cảm giác mềm
    mại trong cách kể chuyện, như lời thủ thỉ, tâm tình, dễ
    khơi gợi cảm xúc đối với người đọc.
    HĐ 3: Viết kết nối với đọc
    * Mục tiêu: HS viết được đoạn văn cảm nhận
    H. Xác định yêu cầu của bài tập về kiểu bài, hình thức
    và nội dung?
    Gợi ý:
    - Kiểu bài: NLVH
    - ND: cảm nhận về cảnh sắc và không khí mùa xuân.
    - Hình thức: Đoạn văn 5 – 7 câu
    HS viết đoạn văn (6 phút) -> trình bày, chia sẻ
    GV nhận xét - sửa đoạn văn.
    Đoạn văn tham khảo
    Xuân đến mang theo nhựa sống cho quê hương tôi. Bầu trời trong xanh, không
    một gợn mây đen cùng với không khí trong lành, mát mẻ đã tác động vào da thịt khiến
    tôi cảm nhận được thời tiết dịu nhẹ khi xuân sang. Những bông hoa nhỏ sau một thời
    gian ngủ đông đã vươn mình dậy đón những tia nắng của bình minh, những cành cây
    khẳng khiu, trơ trọi giờ đã trồi lên những lộc xanh mướt. Mùi hương man mác của
    ngọn cỏ hòa cùng cơn gió se lạnh bay khắp không gian. Những cánh bướm, chú ong
    đều đang tung bay, dang rộng đôi cánh bay lượn trên bầu trời. Thiên nhiên đất trời khi
    xuân đến thật đẹp làm sao!
    4/ Củng cố
    GV tổ chức trò chơi “...”
    1. Văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non và rét ngọt được viết theo thể loại
    nào?
    A. Tản văn.
    B. Tùy bút.
    C. Hồi kí.
    D. Du ký.
    2. Văn bản nào sau đây là tùy bút?

    A. Tháng Giêng, mơ về trăng non và nét ngọt. B. Đi lấy mật.
    C. Bầy chim chìa vôi.
    D. Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.
    3. Văn bản “Tháng giêng, mơ về trăng non và rét ngọt” được viết theo phương
    thức biểu đạt chính nào?
    A. Tự sự.
    B. Miêu tả.
    C. Biểu cảm.
    D. Nghị luận.
    4. Văn bản “Tháng giêng, mơ về trăng non và rét ngọt” được viết trong hoàn cảnh
    nào?
    A. Tác giả đang tham gia vào lễ hội mùa xuân.
    B. Tác giả sống và làm việc ở nước ngoài và nhớ về mùa xuân đất Việt.
    C. Đất nước chia cắt, tác giả ở miền Nam nhớ và nhớ về mùa xuân ở miền
    Bắc.
    D. Tác giả được nghe người khác kể về mùa xuân miền Bắc và mơ ước được
    một lần đón gió Tết trong cảnh trăng non và rét ngọt.
    5. Câu nào thể hiện rõ nhất tình cảm yêu mến của tác giả đối với mùa xuân Hà
    Nội Trong văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non và rét ngọt?
    A. Cùng với mùa xuân trở lại, tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra và đập
    mạnh hơn trong những ngày đông tháng giá.
    B. Tôi thích sông xanh, núi tím, tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi
    cũng xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế.
    C. Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời,
    mình cảm thấy rạo rực một miềm vui sáng sửa.
    D. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt
    thương mến.
    6. Trong văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non và rét ngọt những dấu hiệu điển
    hình nào tạo ra cảnh sắc xuân miền Bắc
    A. Mưa riêu riêu, gió lành lạnh, đêm xanh.
    B. Mưa rả rích, gió lồng
    lộng, đêm xanh.
    C. Mưa nhẹ nhẹ, sương rơi, đêm xanh.
    D. Mưa riêu riêu, gió rì rào,
    đêm xanh.
    7. Trong văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non và rét ngọt những dấu hiệu điển
    nào tạo ra không khi mùa xuân miền Bắc?
    A. Tiếng nhận kêu trong đêm xuân, tiếng trống chèo, câu hát huê tình.
    B. Tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo vọng lại, câu hát huê
    tình…
    C. Tiếng nhạn kêu trong đêm khuya, tiếng trống chèo, câu hát huê tình.
    D. Tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo, câu hát ân tình.
    8. Trong văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non và rét ngọt, tác giả gọi mùa xuân
    đất Bắc – Hà Nội là mùa xuân thần thánh của tôi – điều này có ý nghĩa gì?
    A. Tác giả thấy được sức mạnh tinh thần của mùa xuân đất Bắc.
    B. Tác giả nhỏ về mùa xuân đất Bắc với tình yêu mãnh liệt.
    C. Tác giả cảm nhận được sức mạnh thiêng liêng kỳ diệu của mùa xuân đất
    Bắc.
    D. Tác giả rất yêu mùa xuân đất Bắc.
    9. Trong văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non và rét ngọt có điều gì thay đổi
    trong sinh hoạt của mọi người sau ngày rằm tháng giêng?
    A. Mọi người cùng lên chùa cầu mong những điều may mắn.
    B. Trẩy hội du xuân.
    C. Đi làm việc.

    D. Khi thịt mỡ dưa hành đã hết, mọi người bắt đầu trở về với những bữa
    cơm giản dị thường ngày.
    10. Câu: Nhựa sống ở trong người cũng lên như máu cũng căng lên trong lộc của
    loài nai, như mầm non của cây cối, nằm im mãi không chịu được, phải trồi ra
    thành những cái lá nhỏ ti ti giơ tay vẫy những cặp uyên trong đứng cạnh đã sử
    dụng biện pháp tu từ gì?
    A. So sánh, nhân hóa.
    B. So sánh, điệp ngữ.
    C. So sánh, nói giảm nói tránh.
    D. So sánh, nhân hóa.
    11. Câu: Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trồng dừng
    thương giá, ai cấm được trai thương gái, ai cầm được mẹ yêu con, ai cấm được cô
    gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân đã sử dụng
    phép tu từ gi?
    A. So sánh.
    B. Điệp ngữ.
    C. Hoán dụ.
    D. Nói giảm nói tránh.
    12. Nhụy vẫn còn phong trong câu: Đào hơi phải những nhụy vẫn còn phong có
    nghĩa là gì?
    A. Hoa đảo văn tươi.
    B. Hoa đào vẫn còn nhụy.
    C. Hoa đào khoe sắc đón chào gió xuân.
    D. Nhụy hoa vẫn còn chụm lại, chưa tách nở ra.
    13. Mưa riêu riêu là mưa như thế nào?
    A. Mưa to, gió lành lạnh.
    B. Mưa kéo dài ngày này sang ngày khác.
    C. Mưa phùn, hạt nhỏ, đều, kéo dài.
    D. Lúc mưa, lúc không mưa, gió
    rất lạnh.
    14. Nồm trong câu: Thường thường, vào khoảng đỏ trời đã hết nồm... chỉ hiện
    tượng gì?
    A. Thời tiết ấm và ẩm ướt ở miền Bắc vào quãng cuối đông đầu xuân.
    B. Thời tiết ẩm và ẩm ướt ở miền Bắc vào khoảng giữa mùa xuân.
    C. Thời tiết ấm và ẩm ướt ở miền Bắc vào quãng cuối xuân đầu hạ.
    D. Thời tiết ấm và ẩm ướt ở miền Bắc từ mồng Một Tết cho đến rằm tháng
    Giêng .
    - GV khái quát lại nội dung của tiết học.
    5/ Hướng dẫn học bài:
    - Bài cũ: Học bài theo các nội dung phân tích (Cảnh sắc, không khí mùa xuân
    của đất trời và lòng người; Cảnh sắc, không khí và sinh hoạt gia đình sau ngày rằm
    tháng giêng).
    - Bài mới: Chuẩn bị Thực hành tiếng Việt (Dấu câu, biện pháp so sánh)
     
    Gửi ý kiến