Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 68+69

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Toản
    Ngày gửi: 09h:53' 14-03-2023
    Dung lượng: 29.6 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 15/12/2022
    Ngày giảng: 19/12.

    Period 6 8,69: NÓI VÀ NGHE
    TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ VẤN ĐỀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG XÃ HỘI
    HIỆN ĐẠI
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    - Trình bày được ý kiến về một vấn đề văn hoá truyền thống đời sống;
    biết trao đổi một cách xây dựng.

    2. Phẩm chất:

    - Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng
    miền tôn trọng các ý kiến khác biệt.
    * Yêu cầu đối với HS khá giỏi
    Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập
    thực hành các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe

    II/ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    PP dạy học theo nhóm, PP hợp tác, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi.
    III/ Phương tiện, thiết bị dạy học
    1/ Giáo viên:
    - SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, rubric đánh giá.
    - Máy tính, máy chiếu,...
    2/ Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
    IV/ Tiến trình dạy học
    1. Ổn định tổ chức
    2. Kiểm tra: Trong quá trình học bài.
    3. Bài mới
    Hoạt động của GV - HS
    Nội dung cần đạt
    A. Hoạt động khởi động
    Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn
    sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc
    sâu kiến thức nội dung bài học.
    HĐCN 2p, CS
    H. Có ý kiến đề xuất nước ta nên gộp Tết âm lịch
    và dương lịch vào một dịp để vừa trùng với thế
    giới, vừa có nhiều thời gian để sản xuất. Em có
    đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
    - HS chia sẻ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:
    Có thể nói Tết Nguyên Đán là ngày lễ mang đậm
    truyền thống của dân tộc. Tuy nhiên, trong xã hội
    hiện đại lại có không ít ý kiến trái chiều xoay quanh

    vấn đề Tết Nguyên Đán nói riêng cũng như văn hóa
    truyền thống dân tộc nói chung. Tiết nói nghe hôm
    nay sẽ giúp các em bày tỏ quan điểm của mình về
    các vấn đề này
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Mục tiêu:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản
    thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

    - Trình bày được ý kiến về một vấn đề văn
    hoá truyền thống đời sống; biết trao đổi một
    cách xây dựng.
    I. Trước khi nói

    HĐCN1p
    H. Em hãy xác định mục đích nói và người nghe?
    + Em hãy chọn đề tài cho bài nói của mình
    + Trả lời câu hỏi gợi ý để hoàn thiện đề cương
    + Hướng dẫn hs tập luyện
    - HSCS.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
    - Mục đích: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa
    truyền thống nhằm thể hiện thái độ tích cực, có trách
    nhiệm và thuyết phục người nghe đồng tình với ý
    kiến của mình
    - Người nghe: thầy cô, bạn bè...
    HĐCĐ 3p, CS
    H. Hãy lập dàn ý cho những nội dung chính?
    - Lập đề cương cho bài nói:
    + Vấn đề em trình bày là gì?
    + Lí do em trình bày vấn đề này là gì?
    + Nêu những thông tin đáng quan tâm về vấn đề đó
    + Chia sẻ những hình ảnh minh họa
    + Nêu ý kiến của em về vấn đề được bàn tới
    + Nêu mong muốn của em và những giải pháp em đề
    xuất
    + Trao đổi của em về các ý kiến thể hiện cách tiếp
    cận khác về vấn đề

    HĐ chung cả lớp
    H. Khi luyện nói em chú ý đến vấn đề gì?
    - Khi tập luyện một mình, em có thể nhìn vào bản đề
    cương để nói. Chú ý kiểm soát thời gian trình bày
    - Khi tập luyện theo nhóm, cần luân phiên vào vai
    người nói hoặc người nghe, góp ý cho nhau về nội
    dung bài nói

    1. Xác định mục đích nói,
    người nghe

    2. Chuẩn bị nội dung nói
    + Thú chơi tranh dân gian trong
    đời sống hiện đại
    + Việc sử dụng các sản phẩm
    thủ công truyền thống trong đời
    sống sinh hoạt hằng ngày
    + Giới trẻ và việc thưởng thức
    các loại hình nghệ thuật truyền
    thống

    3. Tập luyện

    HĐ chung cả lớp
    II. Trình bày bài nói
    H. Người nói và người nghe cần đảm yêu cầu gì
    đối với người nói và người nghe?
    HS chia sẻ
    GV nx
    1. Người nói
    - Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã chuẩn bị,
    - Nhấn mạnh ý kiến riêng của mình về vấn đề đời
    sống.
    - Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng cử chỉ,
    điệu bộ phù hợp với nội dung trình bày và thể hiện
    sự tương tác với người nghe.
    2. Người nghe
    - Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung trình
    bày của bạn.
    - Chú ý cách trình bày và thái độ của người nói,
    - Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo luận với
    người nói
    HS trình bày bài nói
    Người nghe

    Người nói

    - Huy động trải nghiệm
    của bản thân để hiểu thấu
    đáo vấn đề được người
    nói đề cập
    - Tập trung nhận xét, trao
    đổi về những ý chính của
    bài nói
    - Nêu những ưu điểm nổi
    bật về nội dung và cách
    trình bày bài nói
    - Nêu những điều em thấy
    chưa hợp lí trong nội dung
    và cách trình bày bài nói
    (chú ý nêu bằng chứng)
    - Bổ sung những nội dung
    cần thiết mà em cho là bài
    nói còn thiếu

    - Lắng nghe, tiếp thu
    mọi trao đổi với thái
    độ bình tĩnh và tinh
    thần cầu thị
    - Giải thích ngắn gọn
    về một số vấn đề mà
    người nghe có thể
    hiểu nhầm
    - Trao đổi về những
    đánh giá mà em cho
    là chưa thỏa đáng,
    qua đó, củng cố
    thêm nội dung trình
    bày của mình (chú ý
    thể hiện thái độ nhã
    nhặn trong trao đổi)
    - Tự rút ra những
    kinh nghiệm bổ ích
    trong việc chuẩn bị
    nội dung và trình bày

    bài nói
    + Gv gọi học sinh nhận xét bài nói của bạn
    + Hs tiếp tục sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá và III. Sau khi nói
    đánh giá bài nói của bạn
    Bảng kiểm
    Tiêu chí

    Nội
    dung nói

    Ngữ
    điệu nói
    Diễn đạt
    Tương
    tác với
    người
    nghe
    Thời
    gian nói

    Nội dung đánh giá
    Bám sát vấn đề đã được xác định thống nhất hoặc chọn
    được vấn đề đích đáng để trình bày (vấn đề có ý nghĩa
    đối với cuộc sống hiện nay được mọi người quan tâm,
    có thể thúc đẩy việc đưa ra những chương trình hành
    động cụ thể,...)
    Bài nói làm sáng tỏ được nhiều khía cạnh của vấn đề,
    đảm bảo mạch lạc: Vấn đề văn hóa truyền thống tôi sẽ
    nói là... Ý kiến phân tích, đánh giá của tôi là... Giải
    pháp tôi muốn đề xuất là...
    Biết mở đầu, triển khai và kết thúc lôi cuốn, hấp dẫn
    Nói rõ và lưu loát, biết nhấn giọng những chỗ cần thiết
    Thể hiện được cảm xúc, cho thấy rõ sự quan tâm và am
    hiểu của người nói về vấn đề
    Dùng từ ngữ chính xác, gây ấn tượng
    Dùng đa dạng các kiểu câu câu hỏi, câu kể,…
    Biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với bối cảnh
    Biết hướng tới người nghe để nắm bắt chính xác thông
    tin phản hồi và điều chỉnh nội dung nói, cách nói một
    cách phù hợp
    Biết bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình trước sự phản
    bác của người nghe bằng những lí lẽ, bằng chứng sắc
    bén, phù hợp
    Bảo đảm thời gian quy định; phân bố hợp lí tỉ lệ giữa
    thời gian nói trực tiếp, thời gian trình chiếu các hình
    ảnh, tư liệu (nếu có) và thời gian trao đổi

    Mức độ đạt
    được
    Chưa Đạ Tốt
    đạt
    t

    * Củng cố
    Hoàn thiện bài tập 1 trang 126
    Câu 1
    Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền các thông tin về hai văn bản “Tháng Giêng, mơ về trăng
    non rét ngọt” và “Chuyện cơm hến”
    Tháng Giêng, mơ về trăng non
    Chuyện cơm hến
    rét ngọt

    Thể loại
    Những hình ảnh nổi bật

    tùy bút
    * Hình ảnh về xuân Hà Nội đầu
    tháng Giêng: Có mưa riêu riêu,
    gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu
    trong đêm xanh, có tiếng trống
    chèo vọng lại từ những thôn xóm
    xa xa, có câu hát huê tình của cô
    gái đẹp như thơ mộng,…
    * Sau rằm tháng Giêng: Đào hơi
    phai nhưng nhụy vẫn còn phong,
    cỏ không còn mát xanh nhưng để
    lại một mùi hương man mác,
    mưa xuân thay thế cho mưa phùn
    khi trời đã hết nồm,….
    * Không gian gia đình: Nhang
    trầm, đèn nến, nhất là không khí
    gia đình đoàn tụ êm đềm, trên
    kính dưới nhường trước
    * Những chi tiết bộc lộ tình cảm
    của tác giả:
    - “Tôi sông xanh, núi tím; tôi yêu
    đôi mày ai như trăng mới in
    ngần….”
    - Liên tưởng thú vị:  “Nhựa sống
    trong người căng lên như máu
    cũng căng lên trong lộc của loài
    nai, như mầm non của cây cối,
    nằm im mãi không chịu được,
    phải trỗi ra thành các lá nhỏ lí tí
    giơ tay vẫy những cặp uyên
    ương đứng cạnh”.
    Đặc điểm lời văn
    - Tâm tình, như đang trò chuyện
    với bạn đọc.
    - Uyển chuyển, linh hoạt, đầy
    sáng tạo
    - Có sự kết hợp nhuần nhuyễn
    giữa chất thơ và chất trần thuật,
    tạo cảm giác mềm mại.
    Cảm xúc, suy nghĩ của Tác giả bộc lộ tình cảm tha thiết
    tác giả
    của bản thân với thiên nhiên đất
    trời lúc xuân sang, tháng Giêng
    đến và qua đi. Qua đó ta có thể
    thấy được tâm hồn tinh tế, tình

    Tản văn
    - Giới thiệu về thói quen
    ăn cay của người dân xứ
    Huế
    - Món ăn: cơm hến – đặc
    trưng của xứ Huế:
    + Về cơm: cơm nguội
    + Hến: xào kèm theo bún
    tàu (miến), măng khô và
    thịt heo thái chỉ.
    + Sau sống: làm bằng
    chân chuối hoặc bắp
    chuối xát mỏng như sợi
    tơ, trộn lẫn với bạc hà,
    khế và rau thơm thái nhỏ,
    giá trần, có khi được
    thêm những cánh bông
    vạn thọ vàng.
    - Tác giả khẳng định giá
    trị tinh thần của món ăn
    với văn hóa của quê
    hương: “một món ăn đặc
    sản cũng giống như là
    một di tích văn hóa”
    - Hình ảnh chị bán hàng
    cùng gánh cơm hến và
    bếp lửa

    - Lời văn ngắn gọn đã
    khắc họa được những đặc
    điểm của món ăn.
    - Tâm tình, như đang trò
    chuyện với bạn đọc.
    Tác giả rất trân trọng và
    tự hào về món ăn quê
    hương, nó như một di sản
    văn hóa phi vật thể cần
    được bảo tồn. Tác giả

    yêu thiên nhiên mãnh liệt của muốn giữ nguyên những
    nhà thơ.
    nét đẹp xưa cũ và ghét sự
    cải biên mang tính “giả
    mạo”. Đặc biệt là tác giả
    còn phát hiện ra vẻ đẹp
    hương vị riêng biệt và
    giàu ý nghĩa của món ăn.
    Câu 2
    Tìm đọc một số tùy bút và tản văn viết về các đề tài cảnh sắc, ẩm thực. Chọn trong số
    đó một tác phẩm mà em thích nhất và trả lời các câu hỏi sau:
    a. Tác phẩm viết về vùng miền hay món ăn cụ thể nào?
    b. Tác giả biểu lộ tình cảm, cảm xúc gì?
    c. Những từ ngữ nào diễn tả tình cảm, cảm xúc của tác giả làm em xúc động?
    d. Em thấy chi tiết nào thú vị nhất?
    Gợi ý
    Em thích tác phẩm “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân
    a, Viết về vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của con sông Đà của vùng Tây Bắc.
    b, Tác giả biểu lộ sự tự hào, trân trọng trước sự hùng vĩ của dòng sông cũng như là sự cảm
    thán trước vẻ đẹp trữ tình nên thơ mà ít người khám phá ra được của nó.
    c, Những từ ngữ diễn tả tình cảm, cảm xúc: “không ai nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn
    nghèo dưới chân mình kia lại chính là cái con sông hằng năm và đời đời kiếp kiếp làm
    mình làm mẩy với con người Tây Bắc”; “nhìn dòng sông Đà như một cố nhân”; “Hùng vĩ
    của Sông Đà”; “Tôi sợ hãi mà nghĩ đến”;……
    d, Chi tiết thú vị: Tác giả tưởng tượng có một anh quay phim có thể vào trong quãng sông
    ấy để quay lại những thước phim để đời cho người xem thưởng thức.
    Câu 3
    Tìm đọc một số văn bản viết về những nét văn hóa truyền thống ở các vùng miền trên đất
    nước Việt nam hoặc nước ngoài
    Một số tác phẩm:
    - Mùi của kí ức, Nguyễn Quang Thiều
    - Nửa vòng trái đất uống một ly trà, Di Li
    - Miếng ngon Hà Nội, Vũ Bằng.
    - Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
    4. Củng cố:
    H. Tiết học ngày hôm nay giúp em có thêm những hiểu biêt gì?
    HS chia sẻ
    GV nx, chốt
    5. Hướng dẫn học bài
    - Em hãy làm một video giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương em.
    - Ôn tập các kiến thức, thi học kì 1
     
    Gửi ý kiến