Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 23 Alkane

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
    Ngày gửi: 21h:30' 25-03-2026
    Dung lượng: 122.3 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    GIẢI MÃ
    Ô CHỮ BÍ MẬT KHTN 9

    Từ khóa hôm nay là gì?
    LET'S PLAY!

    Luật chơi
    Chọn 1 ô chữ, tham gia trả lời câu hỏi để điền
    vào ô chữ, hoàn tất 7 câu hỏi để tìm ra từ khóa
    của ô chữ.
    Lưu ý: Khi đoán từ khóa bí mật, chỉ lấy chữ cái
    không lấy dấu câu.
    Mỗi câu trả lời đúng +1đ
    Từ khóa đúng
    +3đ

    Giải mã ô chữ
    g i a
    n

    c
    h

    y

    h

    a
    d

    i

    e

    n

    m

    i

    e

    u

    u r
    c a

    e

    a
    b

    l

    u

    t

    a

    o

    l

    u

    c

    s

    o

    r

    o

    g

    e

    n

    r

    n g

    o

    n

    Câu số 1

    Acetic acid là thành
    phần phổ biến có
    trong đâu?
    Đáp án là

    G

    i



    m

    Câu số 2

    Butane (C4H10) một loại
    khí hóa lỏng được dùng
    làm ____.
    Đáp án là

    N h

    i

    ê

    n

    l

    i



    u

    Câu số 3

    Năm 1828, chất hữu cơ
    nào được nhà hóa học
    người Đức Friedrich
    Wöhler tổng hợp thành
    công từ chất vô cơ?
    Đáp án là

    U

    r

    e

    a

    Câu số 4

    Một hợp chất hữu cơ nhất thiết
    phải cố nguyên tố nào?
    Đáp án là

    C

    a

    r

    b

    o

    n

    Câu số 5

    Công thức này
    được gọi là công
    thức gì?
    Đáp án là

    C



    u

    t



    o

    Câu số 6

    Thuật ngữ "hoá học hữu cơ" được nhà hoá học người Thụy Điển
    Jacob Berzelius đưa ra lần đầu tiên vào năm 1806, khi ông nghiên
    cứu các hợp chất có nguồn gốc sinh vật. Tại thời điểm đó, các nhà
    khoa học vẫn cho rằng các hợp chất hữu cơ chỉ được hình thành
    trong cơ thể sinh vật nhờ “_____".

    Đáp án là

    L



    c

    s



    n

    g

    Câu số 7

    Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ
    mà thành phần chỉ chứa 2 nguyên tố
    là carbon và nguyên tố nào?
    Đáp án là

    H y

    d

    r

    o

    g

    e

    n

    Glucose là một hợp chất hữu
    cư xuất phát từ tiếng Hy Lạp
    có nghĩa là "ngọt". Đây là
    một loại đường có trong thực
    phẩm mà cơ thể sử dụng để
    chuyển hóa thành năng
    lượng. Khi glucose đi qua
    dòng máu đến các tế bào, thì
    được gọi là đường huyết hoặc
    đường trong máu.

    TỔNG KẾT VÀ TRAO THƯỞNG

    Bài 23

    ALKANE

    Khí mỏ dầu hóa lỏng (dùng cho bật lửa và bếp gas),
    xăng hay dầu (dùng cho xe máy, ô tô, máy bay, …)
    đều có thành phần chính là alkane. Dựa trên
    những tính chất gì mà các alkane được sử dụng
    làm nhiên liệu? Alkane còn có những ứng dụng gì
    khác?

    I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON,
    ALKANE

    Hình 23.1. Một số hydrocarbon thông dụng

    Quan sát Hình 23.1 và thực hiện các yêu
    cầu sau:
    1. Nhận xét đặc điểm chung về thành phần
    nguyên tố của ba chất trên.
    2. So sánh đặc điểm cấu tạo (loại liên kết
    cộng hóa trị) giữa các nguyên tử trong phân
    tử của ba chất trên.

    Lời giải
    1. Ba chất trên chỉ chứa hai nguyên tố là carbon (C) và
    hydrogen (H).
    2.
    Liên kết giữa C và H Liên kết giữa C và C
    a. Methane Liên kết đơn

    Không có

    b. Propane

    Liên kết đơn

    Liên kết đơn

    c. Ethylene

    Liên kết đơn

    Liên kết đôi

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    Quan sát Hình 23.1 và cho biết hợp chất nào không
    thuộc loại alkane. Giải thích.
    Lời giải

    Ethylene là hợp chất không thuộc loại alkane
    thì trong phân tử chứa liên kết đôi.

    - Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ được tạo thành từ 2
    nguyên tố C và H
    - Hydrocarbon gồm nhiều loại khác nhau: alkane, alkene,...

    - Alkane là những
    hydrocarbon mạch hở,
    phân tử chỉ chứa các
    liên kết đơn.

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    2. Xét các chất:

    Trong các chất trên, chất nào là hydrocarbon, chất nào
    là alkane? Giải thích.

    II. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ DANH
    PHÁP CỦA ALKANE

    Bảng 23.1. Một số alkane (từ C1-C4)

    Đọc thông tin trong Bảng 23.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một
    nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm là
    bao nhiêu?
    2. Đọc tên của các alkane trong Bảng 23.1. Tên của các
    alkane trong bảng có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau.

    1. Trong công thức phân tử của alkane, khi tăng thêm một
    nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm là
    hai.
    2.
    • Giống nhau: cuối tên gọi đều có cụm ane.
    • Khác nhau: các alkane có số carbon khác nhau nên có
    tên gọi khác nhau.

    - Thành phần phân tử của các alkane hơn
    kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2.
    - Alkane có công thức chung là CnH2n+2
    (n≥1, n là số nguyên, dương).

    BTVN: Viết các CTCT có thể có từ các
    CTPT: C2H4, C5H12 , C3H8, C3H4, C4H8,
    CH3Cl

    III. PHẢN ỨNG CHÁY CỦA
    ALKANE

    Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi lửa (thường
    dùng để mồi nến, bếp cồn) có chứa butane.

    Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
    butane

    Chuẩn bị:

    Bật lửa gas (chứa butane) loại dài
    (loại dùng để mồi lửa bếp gas, bếp
    cồn); bình tam giác bằng thuỷ tinh
    chịu nhiệt, sạch và khô, có nút; ống
    nghiệm đựng dung dịch nước vôi
    trong.

    Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
    butane

    Tiến hành:

    Đưa đầu bật lửa vào miệng bình
    tam giác úp ngược, đánh lửa và giữ
    lửa cháy cho tới khi thấy thành bình
    tam giác mờ đi thì dừng lại (Hình
    23.2).
    - Quay xuôi bình tam giác lại và đổ
    nước vôi trong vào. Sau đó, đậy
    bình tam giác bằng nút và lắc đều.

    VIDEO

    Thí nghiệm: Tìm hiểu về phản ứng cháy của
    butane

    Thực hiện yêu
    cầu sau:

    1. Nhận xét hiện tượng bên trong
    thành bình tam giác sau khi đánh
    lửa bật lửa gas để đốt cháy butane.
    Dự đoán sản phẩm tạo thành.
    2. Quan sát hiện tượng xảy ra trong
    bình tam giác sau khi cho nước vôi
    trong vào bình và dự đoán sản phẩm
    tạo thành.

    Lời giải

    1. Hiện tượng bên trong thành bình tam giác sau khi
    đánh bật lửa gas để đốt cháy butane là dần dần thấy bình
    tam giác mờ đi. Sản phẩm tạo thành là CO2 và H2O.
    2. Hiện tượng xảy ra trong bình tam giác sau khi cho
    nước vôi trong vào bình là khí CO2 làm vẩn đục nước
    vôi trong. Sản phẩm tạo thành là CaCO3 và H2O.

    * PTHH đốt cháy butane:
    2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O

    - Tất cả các hydrocarbon khi cháy hoàn
    toàn đều tạo ra sản phẩm gồm CO2 và H2O

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    1. a) Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng
    cháy của methane và ethane.
    b) Dùng công thức chung của alkane, viết phương
    trình hóa học tổng quát của phản ứng đốt cháy hoàn
    toàn alkane tạo thành sản phẩm là carbon dioxide và
    nước.

    Lời giải

    a. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
    2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O

    b. CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    2. Giả thiết rằng gas trong bình gas là một hỗn hợp
    propane và butane có tỉ lệ thể tích 1:1. Tính nhiệt
    lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này. Biết
    rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra khi đốt cháy 1
    mol mỗi chất propane và butane lần lượt là 2 220kJ
    và 2 878 kJ.

    C3H8+ 5O2 CO2 + 4H2O
    2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O

    Đổi 1 kg = 1000 g
    Gọi x là số mol của C3H8 trong hỗn hợp. Giả thiết rằng
    gas trong bình gas là một hỗn hợp khí propane và
    butane có tỉ lệ thể tích 1 : 1.
    => Số mol của C4H10 trong hỗn hợp cũng là x. Ta có:
    mC3H8 + mC4H10 = 1000

    => 44x + 58x = 1000

    => 102x = 1000 => x = 1000/ 102 = 500/51

    Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này
    là:

    Lời giải

    Ta có hỗn hợp propane và butane có tỉ lệ thể tích 1:1
    nên số mol của propane và butane trong hỗn hợp
    bằng nhau.
    Giả sử: npropane = nbutane = x(mol) Khi đốt cháy 1 kg
    loại gas, ta có: 44x + 58x = 1000
    → x ≈ 9,8 mol
    Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 kg loại gas này là:
    Q = 9,8.2220 + 9,8.2878 = 49960,4 kJ

    IV. ỨNG DỤNG LÀM NHIÊN
    LIỆU CỦA ALKANE

    - Nhiên liệu khí hóa lỏng: Khí propane và butane dễ hoá
    lỏng, được dùng làm nhiên liệu chơ bật lửa, bếp gas...
    - Nhiên liệu lỏng: Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng
    làm nhiên liệu dưới dạng xăng, dầu hoả, dầu diesel và nhiên
    liệu phản lực
    - Nhiên liệu rắn: Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng
    làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin.

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    1. Đọc thông tin trong Bảng 23.2 và trình bày các ứng
    dụng chủ yếu của alkane.
    Lời giải

    Các ứng dụng chủ yếu của alkane:
    - Khí propane và butane dễ hóa lỏng, được dùng làm nhiên
    liệu cho bật lửa, bếp gas, …
    - Các alkane ở trạng thái lỏng có thể dùng làm nhiên liệu
    dưới dạng xăng, dầu hỏa, dầu diesel và nhiên liệu phản lực.
    - Các alkane ở trạng thái rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới
    dạng nến paraffin.

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
    2. Bảng dưới đây cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol
    alkane.
    Alkane

    Công thức phân tử

    Methane
    Ethane
    Propane
    Butane

    CH4
    C2H6
    C3H8
    C4H10

    Khối lượng mol
    Nhiệt lượng
    phân tử (gam/mol)
    (kJ/mol)
    16
    891
    30
    1 561
    44
    2 220
    58
    2 878

    a) Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam mỗi alkane trong
    bảng trên.
    b) Đốt cháy 1 gam alkane nào trong số các alkane ở trên sẽ tỏa ra nhiều
    nhiệt lượng nhất?

    Lời giải
    a)

    Alkane
    Methane
    Ethane
    Propane
    Butane

    Số mol (mol)
    =0,0625
    ≈0,0333
    ≈0,0227
    ≈0,0172
     

    Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)
    0,0625.891 = 55,6875
    0,0333.1561 = 51,98
    0,0227.2220 = 50,39
    0,0172.2878 = 49,50

    b) Khi đốt cháy 1 gam alkane trong số các alkane ở trên thì
    methane sẽ tỏa ra nhiệt lượng nhiều nhất.

    MỞ RỘNG

    Bề mặt những vũng đầm lầy thường xuất hiện các bong bóng khí.
    Đó là methane – alkane đơn giản nhất, được nhà bác học Alessandro
    Volta phát hiện năm 1776.

    VIDEO
     
    Gửi ý kiến