Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Bích Hà
    Ngày gửi: 20h:36' 24-12-2024
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC

     Nhắc lại về dung dịch:
    - Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
    chất khí).
    - Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
    - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
    - Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
    - Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.

    1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước

    Ở 20 độ C
    VD 1:100g nước có thể hòa tan tối đa 35,9g sodium chloride (muối
    ăn, NaCl) để tạo thành dung dịch bão hòa
    => Độ tan của NaCl ở 200C là 35,9 g/ 100g H20
    VD 2: 100g nước có thể hòa tan tối đa 34g KCl để tạo thành dung
    dịch bão hòa
    => Độ tan của KCl ở 200C là 34 g/ 100g H20
    - Hai ví dụ này khác nhau cái gì?

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC

     Nhắc lại về dung dịch:
    - Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc
    chất khí).
    - Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
    - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
    - Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
    - Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.

    1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
    - Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100
    gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất nhất định.
    - Các chất khác nhau có độ tan khác nhau.
    VD: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 °C là 35,9 g/100 g H2O.
    Độ tan của KCl trong nước ở 20 °C là 34 g/100 g H2O.

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
    - Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định:
    mct x 100
    S=
    mnước

    (g/100 H2O)

    Trong đó:
    •mnước là khối lượng của nước (gam)
    •mct là khối lượng chất tan được hoà tan trong nước để tạo thành
    dd bão hoà (gam)

    - VD: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC. Biết rằng ở nhiệt độ này
    khi hòa tan hết 76,75 gam trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
    Ở 25 °C, 250 g nước hòa tan tối đa 76,75 gam Na2CO3
    Ở 25 °C, 100 g nước hòa tan tối đa S gam Na2CO3
    => S =

    100 x 76,75
    250

    = 30,7 (g/100 H2O)

    Vậy độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC là 30,7 g/100 H2O

    Độ tan của NaNO3 ở O0C là:
    => S =

    100 x 14,2
    20

    = 71 (g/100 H2O)

    Ở 20 °C:
    Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
    Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC

    1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
    2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
    3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn trong nước
    - Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
    - Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lại giảm
    Quan sát đồ thị hình bên,
    hãy nhận xét độ tan của
    một số chất rắn thay đổi
    như thế nào khi tăng
    nhiệt độ?

    Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía
    trên mặt nước để hô hấp vì độ tan của
    oxygen trong nước đã bị giảm đi khi
    nhiệt độ tăng.
    Trong sản xuất nước ngọt có gas,
    người ta nén khí carbon dioxide ở áp
    suất cao để tăng độ tan của khí này
    trong nước.
    Nói chung, độ tan của hầu hết chất
    khí giảm khi nhiệt độ tăng hoặc áp
    suất giảm.

    Ở 30 °C:
    Cứ 100 g nước hòa tan được 216,7 gam đường
    ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
    Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn
    tạo thành dung dịch bão hoà.

    Ở 60 °C:
    Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
    Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.

    Ở 60 °C:
    Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
    Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
    II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    1. Nồng độ phần trăm

    - Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
    tan có trong 100 gam dung dịch.
    - Công thức tính:
    C% =

    mct x 100
    mdd

    Để biểu thị lượng chất tan
    có trong một lượng dung
    môi hoặc lượng dung dịch
    của
    một
    dung
    dịch

    số
    cụ thể, người ta dùng khái
    niệm nồng độ dung dịch.

    (%)

    Trong đó:
    •mct là khối lượng chất tan (gam)
    •mdd là khối lượng dung dịch (gam)

    mdd = mct + mnước

    gam chất

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    Từ công thức tính C%, hãy suy ra công thức tính mct và mdd ?
    C% =

    mct x 100
    mdd

    (%)

    mct =

    mdd =

    mdd x C%
    100
    mct x 100
    C%

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    - Ví dụ 1: Hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước thu được dung dịch muối ăn.
    Tính C% của dung dịch muối ăn đó.
    - Khối lượng dung dịch muối ăn là:
    mdd = 10 + 40 = 50 (g)
    - Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
    10 x 100
    C% =
    = 20(%)
    50

    * BT pha chế dung dịch
    * Tính toán
    - Khối lượng muối ăn cần dùng là:
    500 x 0,9
    mct =
    = 4,5 (g)
    100
    - Khối lượng nước cần dùng:
    mnước = 500 – 4,5 = 495,5 (g)
    * Cách pha chế:
    - Cân lấy 4,5 gam muối ăn cho vào cốc có dung tích 1000 ml.
    - Cân lấy 495,5 gam nước cất, rồi cho dần vào cốc đựng muối ăn ở trên và khuấy
    nhẹ cho tới khi muối tan hết, thu được 500 gam dung dịch nước muối 0,9%.

    - Khối lượng dung dịch là:
    mdd =

    mct .100
    C%

    25 x 100
    =
    5

    = 500 (g)

    - Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là:
    mnước = mdd – mct = 500 - 25 = 475 g

    II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    2. Nồng độ mol của dung dịch

    - Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có
    trong 1 lít dung dịch.
    - Đơn vị: mol/l, thường được kí hiệu là M.
    - Công thức tính:
    n
    CM =
    V

    Trong đó:
    •n là số mol chất tan (mol)
    •V là thể tích dung dịch (lít)

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    Từ công thức tính CM, hãy suy ra công thức tính n và V?
    n
    CM =
    V

    n = CM x V (mol)

    V=

    n
    CM

    (lít)

    BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    2. Nồng độ mol của dung dịch
    - Ví dụ 3: Hòa tan 82,8 gam K2CO3 vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính CM của
    dung dịch này. (K = 39, C = 12, O = 16)
    - Số mol của K2CO3 có trong dung dịch:
    nK2CO3 = m : M = 82,8 : 138= 0,6 (mol)
    - Nồng độ mol của dung dịch K2CO3 là:

    CM =

    0,6
    2

    = 0,3(M)

    Kiểm tra 15p
    Đề 1
    Đề 2
    a/Tính nồng độ mol của 200 ml
    a/ Hòa tan 7,2g CuSO4 vào nước
    dung dịch chứa 74,2 gam Na2CO3. được 60g dung dịch. Tính nồng độ
    % của dung dịch CuSO4.
    b/ Hòa tan 7,5g NaCl vào nước
    b / Tính nồng độ mol của 400 ml
    được 50g dung dịch. Tính nồng độ dung dịch chứa 11,7 gam NaCl.
    % của dung dịch NaCl.
    Na = 23, C = 12, O = 16; Cl = 35,5

    LUYỆN TẬP

    Bài 1: Tính nồng độ % của các dung dịch sau:
    a. Hòa tan 8g H2SO4 vào nước được 92g dung dịch.
    b. Hòa tan 8g H2SO4 vào 92g nước.
    c. Hòa tan 15g BaCl2 vào 45g nước.
    Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
    a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
    b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
    c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
    (H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, K = 39)

    Bài 3: Tính khối lượng chất tan có trong các dung dịch sau:
    a. 120g dung dịch NaCl nồng độ 15%
    b. 40g dung dịch HCl nồng độ 30%.
    c. 250ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 2M.
    d. 4,5 lít dung dịch MgSO4 nồng độ 0,8M.
    (H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, Mg = 24)
    Bài 4.
    a/ Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có trong
    200 gam dung dịch.
    b/ Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl 60%.
    c/ Hòa tan 25 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% =10%.
    Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được.

    Bài 4.
    a/ Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có trong
    200 gam dung dịch.
    b/ Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl 60%.
    c/ Hòa tan 25 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% =10%.
    Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được.
    Bài 5.
    a/Tính nồng độ mol của 350 ml dung dịch chứa 74,2 gam Na 2CO3.
    b / Tính nồng độ mol của 400 ml dung dịch chứa 11,7 gam NaCl.
    c/ Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 ml Ba(OH)2 0,2M. Tính khối
    lượng của Ba(OH)2 có trong dung dịch.
    (H = 1 , S= 32, C = 12, Cl = 35,5; O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23,
    Mg = 24)

    Bài 7
    1/ Cho 26 g kim loại Zinc (kẽm - Zn) tác dụng hết với 200 ml
    dung dịch hydrochloric acid HCl tạo thành muối Zinc chloride
    ZnCl2 và khí hydrogen.
    a. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
    b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
    2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch
    muối ăn (NaCl) có nồng độ 2%.
    (Zn = 65 ; H=1 ; Cl = 35,5 )

    Bài 8. 1/ Cho 9,6 g kim loại magnesium tác dụng hết với
    V lít dung dịch hydrochloric acid HCl 2M tạo thành muối
    magnesium chloride MgCl2 và khí hydrogen.
    a. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
    b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
    2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung
    dịch CuSO4 có nồng độ 5%.
    (Mg = 24 ; H=1 ; Cl = 35,5)
    Bài 9. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
    lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
    a.Tính V.
    b.Tính khối lượng muối tạo thành.
    ( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )

    Bài 9. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
    lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
    a.Tính V.
    b.Tính khối lượng muối tạo thành.
    ( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
    Bài 10. Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M tác dụng vừa đủ với
    V lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối NaHCO3.
    a.Tính V.
    b.Tính khối lượng muối tạo thành.
    (Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
     
    Gửi ý kiến