Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 91. Cây khế

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
    Ngày gửi: 08h:06' 23-02-2026
    Dung lượng: 35.3 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 20/2/2026
    Ngày giảng: 6E:
    6H:
    BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH
    TIẾT 91 - VĂN BẢN: CÂY KHẾ
    I. Mục tiêu
    1. Về năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản “Cây khế”.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cây khế;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị nội dung, nghệ thuật sử dụng
    yếu tố kì ảo, ý nghĩa truyện; nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ
    cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
    chủ đề.
    - Có khả năng đánh giá được bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân
    gian gửi gắm qua câu chuyện.
    *Yêu cầu đối với HS tốt, khá
    - Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập thực hành
    các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. 
    *Yêu cầu đối với HS hòa nhập
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích; kể được một truyện cổ tích theo
    năng lực của mình.
    *Tích hợp GDCD: GDHS tình yêu thương, tính trung thực, thật thà không tham
    lam.
    2. Phẩm chất 
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Trung thực,
    khiêm tốn, lòng biết ơn, sống vị tha và yêu thương con người.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - GV: Máy chiếu, phiếu học tập, điện thoại.
    - HS: Bảng phụ, bút dạ, bút dạ màu, soạn bài.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Ổn định tổ chức (1')
    2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt truyện “Thạch Sanh”? Nêu ý nghĩa truyện?
    3. Tổ chức các hoạt động học
    *HĐ 1: Mở đầu (5p)
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV chiếu 1 số hình ảnh về truyện Cây khế. HS quan sát, trả lời câu hỏi:
    H. Những hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến câu chuyện cổ tích nào? Nêu hiểu
    biết của em về câu chuyện ấy?

    - GV dẫn dắt: Những hình ảnh trên gợi cho ta nhớ đến truyện cổ tích Cây khế. Vậy
    nội dung câu chuyện như thế nào? Câu chuyện gửi gắm đến chúng ta bài học gì?
    *HĐ2: Hình thành kiến thức mới (35p)
    a. Mục tiêu:
    - Đọc và tìm hiểu tác phẩm (thể loại, PTBĐ, ngôi kể, nhân vật, ngôi kể)
    - Nắm được những thông tin về cốt truyện, thời gian và không gian nghệ thuật cùng
    hệ thống nhân vật trong truyện.
    - Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    H. Văn bản này cần đọc với giọng như
    thế nào để thu hút người nghe?
    - HS chia sẻ cách đọc
    - GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng,
    rành mạch, chú ý giọng nói của chim phải
    trầm, vang, tạo yếu tố thần kì.
    + HS đọc phân vai – Nhận xét cách đọc
    của bạn
    + GV nhận xét lưu ý rèn KN trước và
    trong khi đọc.
    - GV HD HS giải nghĩa một số từ khó:
    (làm rẽ, gang, ngũ sắc, hổ phách, tru tréo,
    ăn ráo ăn tiệt, tay nải....)
    H. Sắp xếp các sự việc chính trong
    truyện theo thứ tự hợp lí?
    a. Chim chở người em bay ra đảo lấy
    vàng, nhờ thế người em trở nên giàu có.
    b. Cha mẹ chết, người anh chia gia tài,
    người em chỉ được cây khế.
    c. Người anh biết chuyện, đổi gia tài của
    mình lấy cây khế, người em bằng lòng.
    d. Cây khế có quả, chim đến ăn, người em
    phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng vàng.
    e. Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra
    như cũ, nhưng người anh may túi quá to
    và lấy quá nhiều vàng.
    g. Người anh bị rơi xuống biển và chết.
    Trả lời: Thứ tự các sự việc: b – d – a – c
    – e – g.
    H. Dựa vào các sự việc để tóm tắt
    truyện.
    - HS trình bày, nhận xét
    - Gv nhận xét, bổ sung
    - HĐCĐ (3p) trả lời câu hỏi sau:

    Nội dung
    I. Đọc và tìm hiểu chung

    1. Xác định thể loại? Ngôi kể? PTBĐ?
    2. Truyện kể về nhân vật nào? Nhân
    vật đó thuộc kiểu nhân vật nào trong
    truyện cổ tích? Dựa vào đâu em nhận
    ra điều đó?
    3. Văn bản chia làm mấy phần, nội
    dung của từng phần?
    - HS trình bày, chia sẻ
    - Gv nhận xét, KL
    - Thể loại: Truyện cổ tích
    - Ngôi kể: ngôi thứ ba.
    - PTBĐ: Tự sự
    - Kiểu nhân vật: bất hạnh.
    - Bố cục: 3 phần
    - Bố cục: 3 phần
    + P1: Từ đầu => “hai vợ chồng em ở
    riêng”: Giới thiệu về người anh, người
    em và cách phân chia tài sản.
    + P2: Tiếp => “vợ chồng người em trở
    nên giàu có. ”: Chuyện ăn khế trả vàng
    của người em
    + P3: Phần còn lại: Âm ưu của người anh
    và sự trừng phạt.
    II. Tìm hiểu văn bản
    1. Nhân vật người anh, người em
    - HS chú ý vào phần đầu văn bản “Từ * Trước khi chia gia tài
    đầu đến “ở riêng” - HĐCN trả lời câu
    hỏi:
    1. Em hãy tìm những từ ngữ chỉ thời
    gian và không gian trong truyện? Thời
    gian và không gian có được xác định cụ
    thể không? Vì sao?
    2. Hoàn cảnh của hai anh em trong
    truyện có gì đặc biệt? Nhận xét của em
    về hoàn cảnh đó?
    - HS trình bày, chia sẻ
    - GV nhận xét, chốt:
    1.
    - Thời gian: ngày xửa ngày xưa
    - Không gian: ở một nhà kia
    → Không gian, thời gian phiếm chỉ.
    GV bổ sung: Thời gian, không gian
    phiếm chỉ là thời gian, không gian chung,
    không xác định cụ thể nhằm đưa người
    đọc vào thế giới hư cấu thuận lợi hơn,
    góp phần phát triển cốt truyện.
    2.
    + Hoàn cảnh: cha mẹ mất sớm, nhưng

    - GV nhấn mạnh: Hai anh em mồ côi
    cha mẹ từ sớm (là điều rất bất hạnh của
    những đứa trẻ), nhưng đáng khâm phục
    thay, hai anh em đã nương tựa vào nhau,
    yêu thương nhau, chăm chỉ làm lụng đủ
    ăn.
    - GVKL: Mở đầu bằng từ ngữ chỉ không
    gian, thời gian không xác định …tác giả
    dân gian cho thấy hai anh em trước khi
    chia gia tài tuy bất hạnh nhưng đáng
    khâm phục.
    - GV dẫn dắt: Khi chia gia tài hai anh
    em có những thay đổi gì? chúng ta tìm
    hiểu phần 2 của VB…

    họ yêu thương nhau, chăm chỉ làm lụng
    -> bất hạnh nhưng đáng khâm phục.

    *Hai anh em sau khi chia gia tài

    - Theo dõi phần 2,3 (sgk/32,33,34) HĐN4 (5p) trả lời các câu hỏi bằng
    cách điền vào phiếu học tập.
    1. Tìm các chi tiết kể về nhân vật người
    anh, người em (hành động, tính cách,
    kết cục)?
    2. Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ
    thuật tác giả dân gian sử dụng? Cảm
    nhận của em về hai nhân vật này?
    Nội dung
    Hành động
    Tính cách
    Kết cục
    Nhận xét

    Người anh

    Người em

    - HS trình bày, chia sẻ
    - Gv nhận xét, Kl trên MC
    - GV giảng:
    + Người em được anh chia cho một gian
    nhà lụp xụp, trước cửa có một cây khế
    ngọt. Là một người hiền lành, chăm chỉ.
    Sau khi chia gia tài, người em không hề
    than vãn, vẫn vui vẻ, hạnh phúc với cuộc
    sống thực tại, dù khó khăn, thiếu thốn về
    vật chất.
    + Khi chim đến ăn khế, vợ chồng người
    em đã để cho chim ăn ròng rã một tháng,
    khi quả vơi dần thì mới dám van xin

    ND
    Người anh
    Hành - Lười biếng,
    động trút hết việc
    khó nhọc cho
    vợ chồng em.

    Người em
    Thức
    khuya, dậy
    sớm,
    cố
    gắng
    làm
    lụng.
    - Chiếm hết tài - Không ca
    sản chỉ để cho thán
    em ngôi nhà
    lụp sụp, 1 cây
    khế.
    - Thấy chim - Đợi chim
    ăn quả thì tru ăn, bay đi
    tréo
    mới trèo cây
    hái quả
    - May túi 12 - May túi ba
    gang.
    gang
    - Tót lên lưng - Trèo lên
    chim
    lưng chim

    chim. Điều đó thể hiện sự tôn trọng…
    + Qua việc may túi theo lời chim dặn và
    được chim đưa đi lấy vàng ở đảo xa,
    người em đã thể hiện mình là một người
    thật thà/ trung thực…Khi đã trở nên giàu
    có, người em vẫn rất tình nghĩa, thật thà,
    không kiêu ngạo, tự phụ, “Ở hiền gặp
    lành”
    + Người anh trong câu chuyện là người
    lười biếng, ích kỉ, tham lam đến trơ trẽn,
    bạc tình bạc nghĩa đến cạn tàu ráo máng
    khi chia tài sản cho em và cắt đứt quan hệ
    với em, khi thấy em giàu có thì quay lại
    muốn chiếm đoạt, và kết cục là phải bỏ
    mạng nơi biển xa… “tham thì thâm”.

    - Vào trong - Không vào
    hang lại càng hang
    sâu,
    mê mẩn tâm nhặt ít vàng,
    thần, quên đói, kim cương ở
    quên khát, cố ngoài rồi ra
    nhặt vàng và hiệu
    cho
    kim
    cương chim bay về.
    cho thật đầy
    tay nải, dồn cả
    vào ống tay
    áo, ống quần,
    lê mãi mới ra
    khỏi hang
    Tính Ích kỷ, keo Tốt
    bụng,
    cách kiệt,
    tham thật
    thà,
    lam, vô ơn, lương thiện,
    sống không có biết ơn, giàu
    tình nghĩa.
    tình nghĩa
    Kết
    Bị rơi xuống Sống sung
    cục
    biển
    túc
    Nhận - Nghệ thuật tương phản, đối
    xét
    lập -> kết thúc có hậu.

    + Nghệ thuật: tương phản, đối lập (tính
    cách của 2 anh em)
    + Cách kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn, sinh
    động (hành động của 2 anh em)
    - GVKL, chốt kiến thức
    - Nghệ thuật tương phản đối lập, cách
    kể chuyện hấp dẫn sinh động hiện rõ
    tính cách hiền lành, chăm chỉ lương
    thiện của người em và tham lam, ích kỷ
    của người anh
    - GV nhấn mạnh: Tác giả còn khẳng
    định sự tham lam ích kỉ bị trả giá, lòng
    nhân hậu, thật thà được đền đáp.
    2. Ý nghĩa những chi tiết kì ảo
    - Theo dõi phần văn bản - HĐCN trả
    lời các câu hỏi sau:
    1. Con chim đưa hai anh em ra đảo
    hoang có phải là con vật kì ảo không?
    Vì sao? Từ đó, em hãy cho biết vai trò
    của nhân vật kì ảo trong truyện nói
    riêng và trong truyện cổ tích nói
    chung?
    2. Đảo xa nơi con chim đưa người em
    đến có điều gì kì diệu? Điều kì diệu này
    đã giúp gì cho cuộc sống của người em
    sau đó? Từ đó em hãy suy ra vai trò
    của không gian kì ảo trong truyện cổ

    tích?
    Gợi ý trả lời:
    1.
    - Con vật kì ảo (chim thần): Biết nói
    tiếng người, biết chỗ cất giấu của cải.
    -> Ý nghĩa: con vật kì ảo nằm trong danh
    sách lực lượng thần kì của thế giới cổ
    tích:
    + Xuất hiện nhằm tạo ra những điều kì
    diệu
    + Thực hiện chức năng ban thưởng cho
    nhân vật tốt hoặc trừng phạt nhân vật xấu.
    - Câu nói của con chim: “Ăn một quả,
    trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi
    mà đựng”
    -> Ý nghĩa: câu nói có vần, dễ thuộc, dễ
    nhớ. Ngày nay câu ăn một quả, trả cục
    vàng hay ăn khế, trả vàng cũng thường
    được nhân dân dùng để chỉ một việc làm
    được trả công hậu hĩnh, có kết quả tốt đẹp
    2.
    - Không gian kì ảo (đảo xa):
    + Đặc điểm: chim bay mãi, bay mãi, qua
    bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đến
    rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả, ra
    tới giữa biển.
    + Giúp người em có cuộc sống giàu có.
    -> Nhấn mạnh ý nghĩa của không gian kì
    ảo cùng rất nhiều bất ngờ mà không gian
    kì ảo đó mang lại cho nhân vật trong thế
    giới cổ tích.

    - GV: Các yếu tố kì ảo không thể thiếu
    trong các câu chuyện cổ thích. Nó vừa
    giúp cho câu chuyện hấp dẫn, lí thú vừa
    tạo nên ý nghĩa, giá trị của truyện cổ tích
    thể hiệ được ước mơ về đạo đức, công
    bằng xã hội, ước mơ “ở hiền gặp lành',

    - Con vật kì ảo: Chim thần.
    -> Xuất hiện nhằm tạo ra những điều kì
    diệu; thực hiện chức năng ban thưởng
    cho nhân vật tốt, trừng phạt nhân vật
    xấu.
    - Không gian kì ảo (đảo xa):
    -> Giúp người em có cuộc sống giàu
    có; đem lại nhiều điều kì diệu, bất ngờ
    cho nhân vật trong thế giới cổ tích.

    “các giả các báo”.
    - GV liên hệ bài thơ “Chuyện cổ nước
    mình”….
    H: Qua truyện, em rút ra bài học gì cho
    bản thân? (Tích hợp GDCD)
    - Không tham lam, biết vừa đủ;
    - Sống nhân hậu, tình nghĩa, biết giữ lời
    hứa, biết đền đáp ơn nghĩa.
    - Anh em trong gia đình phải biết thương
    yêu, đùm bọc, giúp đỡ nhau.
    - Cần phải luôn chăm chỉ, cần mẫn lao
    động thì mới có được thành quả tốt

    III. Tổng kết
    H: Truyện có ý nghĩa gì? Nêu những 1. Nghệ thuật
    đặc sắc nghệ thuật của truyện?
    - Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng sức hấp
    - HS trình bày, chia sẻ
    dẫn cho truyện.
    - GV nhận xét, KL
    - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
    2. Nội dung – ý nghĩa
    - Nội dung: Truyện kể về người anh
    tham lam, độc ác đã phải trả giá và
    người em chăm chỉ, hiền lành, lương
    thiện đã được đền đáp xứng đáng.
    - Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ của nhân
    dân ta về công bằng trong xã hội, cái
    thiện chiến thắng cái ác.
    HĐ3: Luyện tập, vận dụng
    V. Luyện tập
    a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức
    trong bài học để thực hiện bài tập giáo
    viên giao.
    b. Tổ chức thực hiện
    Viết đoạn văn (5-7 câu) về một kết
    - GV yêu cầu HS viết đoạn văn (Khoảng
    5 đến 7 câu) về một kết thúc khác cho thúc khác cho truyện Cây khế.
    VD:
    truyện Cây khế. (có thể cho về nhà)
    Khi đến hòn đảo, người anh cố nhặt
    Gợi ý:
    vàng và kim cương cho thật đầy tay
    *Nội dung đoạn văn
    - Tưởng tượng về cái kết mới cho câu nải. Trên đường về, vì quá nặng lại gặp
    chuyện Cây khế nên phù hợp với tính gió lớn, chim đâm bổ xuống biển. Sau
    chỉnh thể của thế giới cổ tích ( kết thúc có khi bị rơi xuống biển, người anh trôi
    dạt vào bờ, được một người đánh cá
    hậu hoặc không có hậu)
    cứu. Anh ta nhận ra sai lầm của bản
    *Hình thức: đoạn văn
    thân, trở về nhà khuyên vợ tu chí làm
    ăn. Khi biết được anh mình thay đổi,
    người em ra sức giúp đỡ anh. Hai anh
    em ngày càng hòa thuận, yêu thương
    nhau hơn.

    4. Củng cố (3'):
    H: Em hãy nêu những điều em đã học được về văn bản?
    - HS trình bày, chia sẻ.
    - GV nhận xét, KL
    H. Trong giờ học, điều em yêu thích nhất là gì? Điều gì em còn băn khoăn
    muốn giải thích?
    5. Hướng dẫn học bài (3')
    - Bài cũ: Kể tóm tắt truyện? Nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện.
    - Bài mới: Chuẩn bị nội dung - Thực hành tiếng việt (sgk/35,36).
     
    Gửi ý kiến