Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Cô tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 11h:07' 08-12-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 11h:07' 08-12-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3/12/2022
Ngày giản: 6/12/2022
Tiết 54,55 - Văn bản CÔ TÔ
(Trích, Nguyễn Tuân)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ
nhất của du kí.
- Chỉ ra và phân tích nghệ thuật miêu tả của tác giả; chỉ ra được vẻ đẹp của cảnh
vật, cuộc sống con người ở vùng đảo; hiểu được tình cảm của người viết đối với
với đảo Cô Tô.
2. Phẩm chất: Yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở.
3. HS khá, giỏi: Viết đoạn văn thể hiện chỉ ra nét độc đáo của hình ảnh so sánh
trong bài, liên hệ với cách miêu tả bình minh trong các tác phẩm khác sự sáng tạo,
linh hoạt trong cách dùng từ, đặt câu.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, động não, thuyết trình, đặt câu
hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu.
III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Tuân và văn bản “Cô Tô”
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
SGK, SBT, vở ghi, tìm hiểu về Cô Tô, đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong SGK,...
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
* Hoạt động 1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
? Em hãy kể tên và chia sẻ về những chuyến đi của mình, những nơi em từng
được đến tham quan? Cảm xúc của em khi tới những nơi đó? Em có mong
muốn quay trở lại đó không?
? Tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam. Liệt kê những điều em đã
biết về Cô Tô; những điều em muốn biết về Cô Tô.
GV Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
Cô Tô ở toạ độ từ 20o10'đến 21o15' vĩ độ bắc và từ 107o35' đến 108o20'
kinh độ đông cách đất liền 60 hải lý. Toàn huỵên gồm 50 hòn đảo lớn nhỏ. Trong
đó 29 hòn đảo quây quần thành quần đảo Cô Tô mà trung tâm là đảo Cô Tô Lớn và
đảo Thanh Luân. Hòn đảo lớn còn lại là đảo Chằn (còn gọi là đảo Trần hoặc Chàng
Tây) đứng riêng về phía đông bắc.
Cô Tô giáp vùng biển Vĩnh Thực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên,
huỵên Quảng Hà; phía tây giáp vùng biển Vân Hải (Minh Châu - Quan Lạn) huyện
Vân Đồn; phía nam giáp vùng biển Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng; phía
đông giáp hải phận quốc tế và xa hơn là vùng biển đảo Hải Nam, Trung Quốc.
2. Hoạt động 2: Khám phá văn bản
- Mục tiêu: HS nhớ một số nét chính về tác phẩm, nhà văn Nguyễn Tuân, nội dung,
nghệ thuật của bài.
HĐ của GV – HS
Nội dung chính
GV đặt câu hỏi:
I. Đọc và tìm hiểu chung
H: Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy
cho biết văn bản cần đọc với giọng như
thế nào?
HS chia sẻ cách đọc, đọc văn bản, nhận
xét
- GV HD: Đọc to, rõ ràng: đoạn đầu đọc
giọng nhanh, gấp; đoạn 2,3,4 đọc thể hiện
cảm xúc thích thú, yêu mến.
- Chú ý ngắt nhịp đúng và nhấn giọng ở
những từ ngữ, hình ảnh bộc lộ tâm trạng
cảm xúc.
Gv chiếu 1 số từ khó và minh họa bằng hình
ảnh
1. Tác giả: Nguyễn Tuân (1910 –
1987)
Là nhà văn có phong cách độc đáo, lối
H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả,
viết tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc.
tác phẩm?
(Tác giả: Tiểu sử, sự nghiệp, phong cách
sáng tác; Tác phẩm: Xuất xứ, thể loại,
PTBĐ, bố cục)
HS trả lời
GV chiếu mở rộng về tác giả, tác phẩm
- Thể loại sở trường của ông là kí, truyện
ngắn. Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả
có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực
đời sống. Một số tác phẩm tiêu biểu của
Nguyễn Tuân: Vang bóng một thời (tập
truyện ngắn), Sông Đà (tùy bút),…
+ Từ đầu… quỷ khốc thần linh: Cơn bão
biển Cô Tô;
+ Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn
lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh Cô Tô
một ngày sau bão
+ Mặt trời… nhịp cánh: Cảnh mặt trời
lên trên biển Cô Tô
+ Còn lại: Cuộc sống, sinh hoạt, lao động
trên đảo Thanh Luân
2. Tác phẩm
- Cô Tô được viết nhân một chuyến ra
thăm đảo của nhà văn (1976)
- Thể loại: Kí (Du kí)
- Phương thức biểu đạt: Miêu tả kết hợp
tự sự và biểu cảm.
- Bố cục: 4 phần
III. Tìm hiểu văn bản
HĐCĐ 5p: Đọc Vb từ đầu -> quỷ khốc 1. Cơn bão trên đảo Cô Tô
thần linh, trả lời các câu hỏi:
1. Tìm những chi tiết miêu tả trận bão
trên biển Cô Tô (gió, sóng, cát, sự dữ
dội của gió)
2. Tác giả đã sử dụng BPNT gì trong
phần 1 của văn bản? Tác dụng?
3. Nhận xét về cảnh Cô Tô trong cơn
bão
HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt lại
+ Gió:
- “Chờ chúng tôi lọt vào trận địa mới
tăng thêm hỏa lực”
- “Bắn rát từng chập”
- “ Ngừng trong tích tắc như để thay
băng đạn”
- “Liên thanh quạt lia lịa vào gối và
ngang thắt lưng”
- “Đẩy người bạt ra phía sát bờ biển”
->Hàng loạt các từ ngữ vốn dùng để chỉ
hoạt động đánh trận nơi chiến trường đã
khắc hoạ sự khốc liệt, đáng sợ của cơn
bão
-> Biện pháp tu từ nhân hóa
+ Cát: “Một viên cát bắn vào má vào
gáy buốt như một viên đạn mũi kim”
=> Biện pháp so sánh
+ Sóng
- “Sóng cát đánh ra khơi, bể đánh bọt
sóng vào” => Biện pháp nhân hóa
- “Trời đất trắng mù như kẻ thù bắt đầu
thả hơi ngạt” => Biện pháp so sánh
- “Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm
rền rền như vua thuỷ cho các loài thuỷ
tộc rung thêm trống trận”. => Biện pháp
nhân hóa, so sánh và liên tưởng.
+ Sức mạnh của gió:
- Cửa kính bị gió: vây, dồn, ép -> bung
hết, vỡ tung.
- Mức độ của gió: gió cấp 11
- Tiếng gió “tiếng gió càng ghê rợn khi
thốc vào, vuốt qua những gờ kính nhọn”;
gió “rít lên rú lên” như “quỷ khốc thần
linh”
=> Biện pháp tu từ nhân hóa
Thiên nhiên được nhân hoá, so sánh tựa
như lũ giặc hung tợn, tàn bạo, như bầy
thuỷ quái ào ạt tiến công tiêu diệt con
người.
- NT: ĐT mạnh, tính từ, từ Hán Việt, so
sánh, nhân hoá
- Bằng những biện pháp NT Nguyễn
Tuân đã làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn
của những trận gió bão, miêu tả cơn bão
như một trận chiến dữ dội cho thấy sự đe
dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.
Qua đó thấy được ngòi bút tài hoa điêu
luyện và cái nhìn độc đáo của tác giả về
trận bão biển.
Hết tiết 54
2. Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão
HĐCĐ 5p: Đọc Vb từ Ngày thứ năm a. Bức tranh toàn cảnh Cô Tô
trên đảo Cô -> theo mùa sóng ở đây,
trả lời các câu hỏi:
1. Vị trí quan sát của tác giả ở đâu?
Tác dụng của vị trí quan sát đó?
2. Tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả
toàn cảnh Cô Tô sau cơn bão ( bầu
trời, cây, nước biển, cá,..)
3. Biện pháp NT nào được sử dụng
trong đoạn văn? Tác dụng?
HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt lại
- Vị trí quan sát: trên nóc đồn-> cao nhất
có thể nhìn thấy toàn cảnh Cô Tô
+ một ngày trong trẻo, sáng sủa
+bầu trời: trong sáng
+ cây: thêm xanh mượt
+ nước biển: lam biếc đậm đà hơn
+ cát: vàng giòn hơn
+ lưới: thêm nặng mẻ cá giã đôi
Phép liệt kê, tính từ gợi tả, ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác
Bức tranh toàn cảnh Cô Tô sau trận bão
thật tươi sáng, khoáng đạt, tinh khôi ngập
tràn sự sống.
GV: Bức tranh Cô Tô sau trận bão cho
thấy sự hồi sinh mạnh mẽ, kì diệu của
thiên nhiên sau cơn bão. Không có cảnh
tàn phá mà thay vào đó, mọi vật đẹp đẽ,
b. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
tươi mới hơn cả lúc trước cơn bão.
GV chiếu:
HĐN4 (6p): Đọc SGK từ ... là là nhịp
cánh, trả lời các câu hỏi:
1. Thời gian, vị trí ngắm mặt trời mọc
của tác giả
2. Tác gải đã miêu tả cảnh mặt trời
mọc theo trình tự nào? Tìm những chi
tiết hình ảnh miêu tả cảnh mặt trời
mọc.
3. BPNT nào được tác gải sử dụng?
Tác dụng?
HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt lại
- Thời gian, vị trí quan sát: dậy từ canh
tư, ra tận rìa đảo, ngồi rình mặt trời.
- Trình tự thời gian:
Trước, trong, sau khi mặt trời mọc
+ trước: chân trời ngấn bể...
Biện pháp so sánh ->Tạo phông nền rộng
rãi, trong sáng để đón chờ sự xuất hiện
của nhân vật chính “mặt trời”.
Mặt trời
- “Nhú lên dần dần, lên cho kì hết” ->
Biện pháp nhân hóa. - “Tròn trĩnh, phúc
hậu, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm,
đường bệ”
-> Các tính từ miêu tả giàu sắc thái biểu
cảm.
- “Mặt trời như lòng đỏ quả trứng thiên
nhiên”.
- “Cảnh mặt trời mọc trên biển như mâm
lễ phẩm mừng cho sự trường thọ của
những người chài lưới”. => Biện pháp so
sánh
=> Được miêu tả kĩ càng, chi tiết theo
trình tự thời gian: vừa có hình dạng (tròn
trĩnh, đầy đặn), kích thước (đường bệ,
thăm thẳm), màu sắc (hồng hào), dáng vẻ
(phúc hậu).
- Hình ảnh so sánh độc đáo, thú vị, sâu
sắc:
+ Mặt trời như trung tâm của vũ trụ, nơi
phôi mầm và ban phát những tia sáng,
hơi ấm mang đến sự sống cho muôn vật
muôn loài (lòng đỏ quả trứng thiên nhiên)
+ Thiên nhiên đẹp đẽ, giàu có, hào phóng
trao ban những gì quý nhất, đẹp nhất của
mình cho con người, cho những người
dân chài lưới bình dị, chủ nhân đích thực
của biển quê hương (mâm lễ phẩm mừng
thọ những người dân chài).
Sau khi MT mọc:
Chim nhạn, chim hải âu
- “Chao đi chao lại trên mặt biển”; “bay
ngang, là là nhịp cánh”.
=> Điểm tô cho bức tranh bình minh trên
biển thêm sinh động và thơ mộng: có gần dậy từ canh tư; ra tận đầu mũi đảo ngồi
có xa, có diện có điểm, có tĩnh có động
rình mặt trời lên
- Cách đón nhận: công phu và trân trọng
mặt trời nhú lên dần dần...
tròn trĩnh, phúc hậu....đầy đặn
quả trứng hồng hào...hửng hồng
- NT: Tính từ, từ láy, phép so sánh, nhân
hóa, ngôn ngữ điêu luyện, trí tưởng
tượng phong phú.
-> Cảnh mặt trời mọc trên biển thật rực
rỡ, tráng lệ. Thể hiện tình yêu thiên
nhiên, vẻ tài hoa và bút pháp miêu tả độc
đáo của Nguyễn Tuân.
3. Cảnh sinh hoạt và lao động trong
một buổi sáng trên đảo
HĐCĐ 4p: Đọc đoạn văn từ “Khi mặt
trời đã lên một vài con sào đến hết, trả
lời câu hỏi:
1. Tìm những chi tiết miêu tả cuộc sống
con người trên đảo
2. Tác gải đã sử dụng BPNT gì? Tác
dụng?
HS chia sẻ nhận xét, bổ sung
GV phân tích rõ đặc điểm của Kí thể hiện
trong văn bản.
+ Cảnh và người đc nhìn từ trên cao: nóc
đồn khố xanh, từ đầu mũi đảo (bờ đá đầu
sư)
+ Nhìn từ nhiều vị trí khác nhau: toàn
cảnh (bốn phương tám hướng), cận cảnh
(giếng nước ngọt)=> vừa toát lên vẻ đẹp
bao la, hùng vĩ, vừa làm bật lên vẻ đẹp
đời thường sôi động mà bình dị của Cô
- Địa điểm: Quanh cái giếng nước ngọt
- Cảnh lao động và sinh hoạt:
Vui như một cái bến ...
bao nhiêu người gánh và múc nước
mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi
đánh cá
trông chị Châu Hòa Mãn...
- NT: Phép so sánh, liệt kê, sử dụng
nhiều động từ.
-> Cảnh lao động và sinh hoạt vừa khẩn
trương, tấp nập lại vừa thanh bình.
Tô.
+ Thời gian dịch chuyển theo sự quan sát
của nhà văn: bão lúc chiều, lúc đêm;
trước bão, trong bão, sau bão, ngày thứ
tư, thứ 5, thứ 6, lúc mặt trời chưa mọc,
mặt trời mọc, mặt trời cao bằng con sào,
… => cách kể theo trình tự thời gian của
kí.
GV bình: Biển Cô Tô đẹp mê hồn và hấp
dẫn bởi những sản vật mà nó hào phóng
ban tặng cho con người đã thu hút những
người dân chài ra biển để làm giàu cho
cuộc sống, cho tổ quốc. Chủ nhân của
vùng đảo tươi đẹp này là những ngư dân
ngày đêm bám biển. Nếu không có hình
ảnh sự nhộn nhịp quanh cái giếng nước
ngọt thì cảnh Cô Tô dù đẹp đến mấy III. Tổng kết
cũng chr là cảnh hoang vắng, trơ trọi giữa
biển, không thể hấp dẫn người đọc. Qua
đây đã thể hiện niềm yêu mến, tự hào về
chủ quyền biển đảo, chủ quyền lãnh thổ 1. Nghệ thuật
của những người lao động dưới chế độ Ngôn ngữ điêu luyện, miêu tả tinh tế
chính xác, giàu hình ảnh, cảm xúc.
XHCN.
2. Nội dung
HĐCN 1p: Khái quát nét đặc sắc về nghệ - Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con
người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật
thuật và nội dung chính của văn bản
trong sang và tươi đẹp.
HS chia sẻ
- Bài văn cho ta thấy được tình cảm của
GV chốt KT
tác giả, những hiểu biết về một vùng đất
của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô.
IV. Luyện tập
GV cho HS xem một đoạn video về vẻ Viết đoạn văn cảm nhận về cảnh bão
đẹp của Cô Tô. Một số hình ảnh vứt rác biển ở Cô Tô trong văn bản Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
trên biển Cô Tô
HS nêu suy nghĩ sau khi xem những hình
ảnh đó và liên hệ cần làm gì để bảo vệ
biển đảo quê hương.
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học,
vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
GV đưa yêu cầu bài tập
HS đọc và xác định yêu cầu, xây dựng
dàn ý, chia sẻ, bổ sung
GV hướng dẫn, gợi ý cách làm
- Hình thức: Đảm bảo một đoạn văn,
chuẩn quy tắc chính tả…
- Nội dung:
* Mở đoạn: Giới thiệu văn bản, tác giả,
cơn bão biển Cô Tô
* PTĐ: Cảm nhận về cơn bão
Các biện pháp so sánh, nhân hóa, sử dụng
các tính từ, động từ mạnh,.. cơn bão dữ
dội, sức gió rất mạnh. Khó khăn của con
người trên đảo Cô Tô
Tài năng miêu tả, ngôn ngữ điêu luyện,
phong cách độc đáo của Nguyễn Tuân
* KĐ: Cảm nghĩ về trận bão, khâm phục
người dân Cô Tô.
HSHĐCN -10' viết hoàn chỉnh đoạn văn
1 HS lên bảng viết, nhận xét, chữa bài
GV lắng nghe, nhận xét, đánh giá, chấm
điểm bài tốt, động viên, khuyến khích bài
làm chưa tốt.
4. Củng cố (1p)
H: Em học được nội dung gì qua tiết học hôm nay?
HS chia sẻ, bổ sung
5. Hướng dẫn học sinh tự học (2p)
- Bài cũ: Học kĩ nội dung đã phân tích, viết hoàn thành đoạn văn.
- Bài mới: Chuẩn bị bài: Thực hành tiếng Việt trang 113,114: ôn lại phép tu từ ẩn
dụ, so sánh
Ngày giản: 6/12/2022
Tiết 54,55 - Văn bản CÔ TÔ
(Trích, Nguyễn Tuân)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ
nhất của du kí.
- Chỉ ra và phân tích nghệ thuật miêu tả của tác giả; chỉ ra được vẻ đẹp của cảnh
vật, cuộc sống con người ở vùng đảo; hiểu được tình cảm của người viết đối với
với đảo Cô Tô.
2. Phẩm chất: Yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở.
3. HS khá, giỏi: Viết đoạn văn thể hiện chỉ ra nét độc đáo của hình ảnh so sánh
trong bài, liên hệ với cách miêu tả bình minh trong các tác phẩm khác sự sáng tạo,
linh hoạt trong cách dùng từ, đặt câu.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, động não, thuyết trình, đặt câu
hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu.
III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Tuân và văn bản “Cô Tô”
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
SGK, SBT, vở ghi, tìm hiểu về Cô Tô, đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong SGK,...
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
* Hoạt động 1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
? Em hãy kể tên và chia sẻ về những chuyến đi của mình, những nơi em từng
được đến tham quan? Cảm xúc của em khi tới những nơi đó? Em có mong
muốn quay trở lại đó không?
? Tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam. Liệt kê những điều em đã
biết về Cô Tô; những điều em muốn biết về Cô Tô.
GV Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
Cô Tô ở toạ độ từ 20o10'đến 21o15' vĩ độ bắc và từ 107o35' đến 108o20'
kinh độ đông cách đất liền 60 hải lý. Toàn huỵên gồm 50 hòn đảo lớn nhỏ. Trong
đó 29 hòn đảo quây quần thành quần đảo Cô Tô mà trung tâm là đảo Cô Tô Lớn và
đảo Thanh Luân. Hòn đảo lớn còn lại là đảo Chằn (còn gọi là đảo Trần hoặc Chàng
Tây) đứng riêng về phía đông bắc.
Cô Tô giáp vùng biển Vĩnh Thực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên,
huỵên Quảng Hà; phía tây giáp vùng biển Vân Hải (Minh Châu - Quan Lạn) huyện
Vân Đồn; phía nam giáp vùng biển Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng; phía
đông giáp hải phận quốc tế và xa hơn là vùng biển đảo Hải Nam, Trung Quốc.
2. Hoạt động 2: Khám phá văn bản
- Mục tiêu: HS nhớ một số nét chính về tác phẩm, nhà văn Nguyễn Tuân, nội dung,
nghệ thuật của bài.
HĐ của GV – HS
Nội dung chính
GV đặt câu hỏi:
I. Đọc và tìm hiểu chung
H: Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy
cho biết văn bản cần đọc với giọng như
thế nào?
HS chia sẻ cách đọc, đọc văn bản, nhận
xét
- GV HD: Đọc to, rõ ràng: đoạn đầu đọc
giọng nhanh, gấp; đoạn 2,3,4 đọc thể hiện
cảm xúc thích thú, yêu mến.
- Chú ý ngắt nhịp đúng và nhấn giọng ở
những từ ngữ, hình ảnh bộc lộ tâm trạng
cảm xúc.
Gv chiếu 1 số từ khó và minh họa bằng hình
ảnh
1. Tác giả: Nguyễn Tuân (1910 –
1987)
Là nhà văn có phong cách độc đáo, lối
H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả,
viết tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc.
tác phẩm?
(Tác giả: Tiểu sử, sự nghiệp, phong cách
sáng tác; Tác phẩm: Xuất xứ, thể loại,
PTBĐ, bố cục)
HS trả lời
GV chiếu mở rộng về tác giả, tác phẩm
- Thể loại sở trường của ông là kí, truyện
ngắn. Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả
có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực
đời sống. Một số tác phẩm tiêu biểu của
Nguyễn Tuân: Vang bóng một thời (tập
truyện ngắn), Sông Đà (tùy bút),…
+ Từ đầu… quỷ khốc thần linh: Cơn bão
biển Cô Tô;
+ Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn
lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh Cô Tô
một ngày sau bão
+ Mặt trời… nhịp cánh: Cảnh mặt trời
lên trên biển Cô Tô
+ Còn lại: Cuộc sống, sinh hoạt, lao động
trên đảo Thanh Luân
2. Tác phẩm
- Cô Tô được viết nhân một chuyến ra
thăm đảo của nhà văn (1976)
- Thể loại: Kí (Du kí)
- Phương thức biểu đạt: Miêu tả kết hợp
tự sự và biểu cảm.
- Bố cục: 4 phần
III. Tìm hiểu văn bản
HĐCĐ 5p: Đọc Vb từ đầu -> quỷ khốc 1. Cơn bão trên đảo Cô Tô
thần linh, trả lời các câu hỏi:
1. Tìm những chi tiết miêu tả trận bão
trên biển Cô Tô (gió, sóng, cát, sự dữ
dội của gió)
2. Tác giả đã sử dụng BPNT gì trong
phần 1 của văn bản? Tác dụng?
3. Nhận xét về cảnh Cô Tô trong cơn
bão
HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt lại
+ Gió:
- “Chờ chúng tôi lọt vào trận địa mới
tăng thêm hỏa lực”
- “Bắn rát từng chập”
- “ Ngừng trong tích tắc như để thay
băng đạn”
- “Liên thanh quạt lia lịa vào gối và
ngang thắt lưng”
- “Đẩy người bạt ra phía sát bờ biển”
->Hàng loạt các từ ngữ vốn dùng để chỉ
hoạt động đánh trận nơi chiến trường đã
khắc hoạ sự khốc liệt, đáng sợ của cơn
bão
-> Biện pháp tu từ nhân hóa
+ Cát: “Một viên cát bắn vào má vào
gáy buốt như một viên đạn mũi kim”
=> Biện pháp so sánh
+ Sóng
- “Sóng cát đánh ra khơi, bể đánh bọt
sóng vào” => Biện pháp nhân hóa
- “Trời đất trắng mù như kẻ thù bắt đầu
thả hơi ngạt” => Biện pháp so sánh
- “Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm
rền rền như vua thuỷ cho các loài thuỷ
tộc rung thêm trống trận”. => Biện pháp
nhân hóa, so sánh và liên tưởng.
+ Sức mạnh của gió:
- Cửa kính bị gió: vây, dồn, ép -> bung
hết, vỡ tung.
- Mức độ của gió: gió cấp 11
- Tiếng gió “tiếng gió càng ghê rợn khi
thốc vào, vuốt qua những gờ kính nhọn”;
gió “rít lên rú lên” như “quỷ khốc thần
linh”
=> Biện pháp tu từ nhân hóa
Thiên nhiên được nhân hoá, so sánh tựa
như lũ giặc hung tợn, tàn bạo, như bầy
thuỷ quái ào ạt tiến công tiêu diệt con
người.
- NT: ĐT mạnh, tính từ, từ Hán Việt, so
sánh, nhân hoá
- Bằng những biện pháp NT Nguyễn
Tuân đã làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn
của những trận gió bão, miêu tả cơn bão
như một trận chiến dữ dội cho thấy sự đe
dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.
Qua đó thấy được ngòi bút tài hoa điêu
luyện và cái nhìn độc đáo của tác giả về
trận bão biển.
Hết tiết 54
2. Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão
HĐCĐ 5p: Đọc Vb từ Ngày thứ năm a. Bức tranh toàn cảnh Cô Tô
trên đảo Cô -> theo mùa sóng ở đây,
trả lời các câu hỏi:
1. Vị trí quan sát của tác giả ở đâu?
Tác dụng của vị trí quan sát đó?
2. Tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả
toàn cảnh Cô Tô sau cơn bão ( bầu
trời, cây, nước biển, cá,..)
3. Biện pháp NT nào được sử dụng
trong đoạn văn? Tác dụng?
HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt lại
- Vị trí quan sát: trên nóc đồn-> cao nhất
có thể nhìn thấy toàn cảnh Cô Tô
+ một ngày trong trẻo, sáng sủa
+bầu trời: trong sáng
+ cây: thêm xanh mượt
+ nước biển: lam biếc đậm đà hơn
+ cát: vàng giòn hơn
+ lưới: thêm nặng mẻ cá giã đôi
Phép liệt kê, tính từ gợi tả, ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác
Bức tranh toàn cảnh Cô Tô sau trận bão
thật tươi sáng, khoáng đạt, tinh khôi ngập
tràn sự sống.
GV: Bức tranh Cô Tô sau trận bão cho
thấy sự hồi sinh mạnh mẽ, kì diệu của
thiên nhiên sau cơn bão. Không có cảnh
tàn phá mà thay vào đó, mọi vật đẹp đẽ,
b. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
tươi mới hơn cả lúc trước cơn bão.
GV chiếu:
HĐN4 (6p): Đọc SGK từ ... là là nhịp
cánh, trả lời các câu hỏi:
1. Thời gian, vị trí ngắm mặt trời mọc
của tác giả
2. Tác gải đã miêu tả cảnh mặt trời
mọc theo trình tự nào? Tìm những chi
tiết hình ảnh miêu tả cảnh mặt trời
mọc.
3. BPNT nào được tác gải sử dụng?
Tác dụng?
HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt lại
- Thời gian, vị trí quan sát: dậy từ canh
tư, ra tận rìa đảo, ngồi rình mặt trời.
- Trình tự thời gian:
Trước, trong, sau khi mặt trời mọc
+ trước: chân trời ngấn bể...
Biện pháp so sánh ->Tạo phông nền rộng
rãi, trong sáng để đón chờ sự xuất hiện
của nhân vật chính “mặt trời”.
Mặt trời
- “Nhú lên dần dần, lên cho kì hết” ->
Biện pháp nhân hóa. - “Tròn trĩnh, phúc
hậu, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm,
đường bệ”
-> Các tính từ miêu tả giàu sắc thái biểu
cảm.
- “Mặt trời như lòng đỏ quả trứng thiên
nhiên”.
- “Cảnh mặt trời mọc trên biển như mâm
lễ phẩm mừng cho sự trường thọ của
những người chài lưới”. => Biện pháp so
sánh
=> Được miêu tả kĩ càng, chi tiết theo
trình tự thời gian: vừa có hình dạng (tròn
trĩnh, đầy đặn), kích thước (đường bệ,
thăm thẳm), màu sắc (hồng hào), dáng vẻ
(phúc hậu).
- Hình ảnh so sánh độc đáo, thú vị, sâu
sắc:
+ Mặt trời như trung tâm của vũ trụ, nơi
phôi mầm và ban phát những tia sáng,
hơi ấm mang đến sự sống cho muôn vật
muôn loài (lòng đỏ quả trứng thiên nhiên)
+ Thiên nhiên đẹp đẽ, giàu có, hào phóng
trao ban những gì quý nhất, đẹp nhất của
mình cho con người, cho những người
dân chài lưới bình dị, chủ nhân đích thực
của biển quê hương (mâm lễ phẩm mừng
thọ những người dân chài).
Sau khi MT mọc:
Chim nhạn, chim hải âu
- “Chao đi chao lại trên mặt biển”; “bay
ngang, là là nhịp cánh”.
=> Điểm tô cho bức tranh bình minh trên
biển thêm sinh động và thơ mộng: có gần dậy từ canh tư; ra tận đầu mũi đảo ngồi
có xa, có diện có điểm, có tĩnh có động
rình mặt trời lên
- Cách đón nhận: công phu và trân trọng
mặt trời nhú lên dần dần...
tròn trĩnh, phúc hậu....đầy đặn
quả trứng hồng hào...hửng hồng
- NT: Tính từ, từ láy, phép so sánh, nhân
hóa, ngôn ngữ điêu luyện, trí tưởng
tượng phong phú.
-> Cảnh mặt trời mọc trên biển thật rực
rỡ, tráng lệ. Thể hiện tình yêu thiên
nhiên, vẻ tài hoa và bút pháp miêu tả độc
đáo của Nguyễn Tuân.
3. Cảnh sinh hoạt và lao động trong
một buổi sáng trên đảo
HĐCĐ 4p: Đọc đoạn văn từ “Khi mặt
trời đã lên một vài con sào đến hết, trả
lời câu hỏi:
1. Tìm những chi tiết miêu tả cuộc sống
con người trên đảo
2. Tác gải đã sử dụng BPNT gì? Tác
dụng?
HS chia sẻ nhận xét, bổ sung
GV phân tích rõ đặc điểm của Kí thể hiện
trong văn bản.
+ Cảnh và người đc nhìn từ trên cao: nóc
đồn khố xanh, từ đầu mũi đảo (bờ đá đầu
sư)
+ Nhìn từ nhiều vị trí khác nhau: toàn
cảnh (bốn phương tám hướng), cận cảnh
(giếng nước ngọt)=> vừa toát lên vẻ đẹp
bao la, hùng vĩ, vừa làm bật lên vẻ đẹp
đời thường sôi động mà bình dị của Cô
- Địa điểm: Quanh cái giếng nước ngọt
- Cảnh lao động và sinh hoạt:
Vui như một cái bến ...
bao nhiêu người gánh và múc nước
mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi
đánh cá
trông chị Châu Hòa Mãn...
- NT: Phép so sánh, liệt kê, sử dụng
nhiều động từ.
-> Cảnh lao động và sinh hoạt vừa khẩn
trương, tấp nập lại vừa thanh bình.
Tô.
+ Thời gian dịch chuyển theo sự quan sát
của nhà văn: bão lúc chiều, lúc đêm;
trước bão, trong bão, sau bão, ngày thứ
tư, thứ 5, thứ 6, lúc mặt trời chưa mọc,
mặt trời mọc, mặt trời cao bằng con sào,
… => cách kể theo trình tự thời gian của
kí.
GV bình: Biển Cô Tô đẹp mê hồn và hấp
dẫn bởi những sản vật mà nó hào phóng
ban tặng cho con người đã thu hút những
người dân chài ra biển để làm giàu cho
cuộc sống, cho tổ quốc. Chủ nhân của
vùng đảo tươi đẹp này là những ngư dân
ngày đêm bám biển. Nếu không có hình
ảnh sự nhộn nhịp quanh cái giếng nước
ngọt thì cảnh Cô Tô dù đẹp đến mấy III. Tổng kết
cũng chr là cảnh hoang vắng, trơ trọi giữa
biển, không thể hấp dẫn người đọc. Qua
đây đã thể hiện niềm yêu mến, tự hào về
chủ quyền biển đảo, chủ quyền lãnh thổ 1. Nghệ thuật
của những người lao động dưới chế độ Ngôn ngữ điêu luyện, miêu tả tinh tế
chính xác, giàu hình ảnh, cảm xúc.
XHCN.
2. Nội dung
HĐCN 1p: Khái quát nét đặc sắc về nghệ - Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con
người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật
thuật và nội dung chính của văn bản
trong sang và tươi đẹp.
HS chia sẻ
- Bài văn cho ta thấy được tình cảm của
GV chốt KT
tác giả, những hiểu biết về một vùng đất
của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô.
IV. Luyện tập
GV cho HS xem một đoạn video về vẻ Viết đoạn văn cảm nhận về cảnh bão
đẹp của Cô Tô. Một số hình ảnh vứt rác biển ở Cô Tô trong văn bản Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
trên biển Cô Tô
HS nêu suy nghĩ sau khi xem những hình
ảnh đó và liên hệ cần làm gì để bảo vệ
biển đảo quê hương.
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học,
vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
GV đưa yêu cầu bài tập
HS đọc và xác định yêu cầu, xây dựng
dàn ý, chia sẻ, bổ sung
GV hướng dẫn, gợi ý cách làm
- Hình thức: Đảm bảo một đoạn văn,
chuẩn quy tắc chính tả…
- Nội dung:
* Mở đoạn: Giới thiệu văn bản, tác giả,
cơn bão biển Cô Tô
* PTĐ: Cảm nhận về cơn bão
Các biện pháp so sánh, nhân hóa, sử dụng
các tính từ, động từ mạnh,.. cơn bão dữ
dội, sức gió rất mạnh. Khó khăn của con
người trên đảo Cô Tô
Tài năng miêu tả, ngôn ngữ điêu luyện,
phong cách độc đáo của Nguyễn Tuân
* KĐ: Cảm nghĩ về trận bão, khâm phục
người dân Cô Tô.
HSHĐCN -10' viết hoàn chỉnh đoạn văn
1 HS lên bảng viết, nhận xét, chữa bài
GV lắng nghe, nhận xét, đánh giá, chấm
điểm bài tốt, động viên, khuyến khích bài
làm chưa tốt.
4. Củng cố (1p)
H: Em học được nội dung gì qua tiết học hôm nay?
HS chia sẻ, bổ sung
5. Hướng dẫn học sinh tự học (2p)
- Bài cũ: Học kĩ nội dung đã phân tích, viết hoàn thành đoạn văn.
- Bài mới: Chuẩn bị bài: Thực hành tiếng Việt trang 113,114: ôn lại phép tu từ ẩn
dụ, so sánh
 






Các ý kiến mới nhất