Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cô tô

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tự làm
    Người gửi: Nguyễn Đình Toản
    Ngày gửi: 11h:07' 08-12-2022
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 54
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 3/12/2022
    Ngày giản: 6/12/2022

    Tiết 54,55 - Văn bản CÔ TÔ
    (Trích, Nguyễn Tuân)

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ
    nhất của du kí.
    - Chỉ ra và phân tích nghệ thuật miêu tả của tác giả; chỉ ra được vẻ đẹp của cảnh
    vật, cuộc sống con người ở vùng đảo; hiểu được tình cảm của người viết đối với
    với đảo Cô Tô.
    2. Phẩm chất: Yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở.
    3. HS khá, giỏi: Viết đoạn văn thể hiện chỉ ra nét độc đáo của hình ảnh so sánh
    trong bài, liên hệ với cách miêu tả bình minh trong các tác phẩm khác sự sáng tạo,
    linh hoạt trong cách dùng từ, đặt câu.
    II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
    PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, động não, thuyết trình, đặt câu
    hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu.
    III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - SGK, SGV.
    - Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Tuân và văn bản “Cô Tô”
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Phiếu học tập.
    2. Học sinh
    SGK, SBT, vở ghi, tìm hiểu về Cô Tô, đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong SGK,...
    IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định
    2. Kiểm tra bài cũ: Không
    3. Bài mới
    * Hoạt động 1. Khởi động
    - Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    ? Em hãy kể tên và chia sẻ về những chuyến đi của mình, những nơi em từng
    được đến tham quan? Cảm xúc của em khi tới những nơi đó? Em có mong
    muốn quay trở lại đó không?
    ? Tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam. Liệt kê những điều em đã
    biết về Cô Tô; những điều em muốn biết về Cô Tô.

    GV Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức
    mới.
    Cô Tô ở toạ độ từ 20o10'đến 21o15' vĩ độ bắc và từ 107o35' đến 108o20'
    kinh độ đông cách đất liền 60 hải lý. Toàn huỵên gồm 50 hòn đảo lớn nhỏ. Trong
    đó 29 hòn đảo quây quần thành quần đảo Cô Tô mà trung tâm là đảo Cô Tô Lớn và
    đảo Thanh Luân. Hòn đảo lớn còn lại là đảo Chằn (còn gọi là đảo Trần hoặc Chàng
    Tây) đứng riêng về phía đông bắc. 
    Cô Tô giáp vùng biển Vĩnh Thực, TP Móng Cái và vùng biển Cái Chiên,
    huỵên Quảng Hà; phía tây giáp vùng biển Vân Hải (Minh Châu - Quan Lạn) huyện
    Vân Đồn; phía nam giáp vùng biển Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng; phía
    đông giáp hải phận quốc tế và xa hơn là vùng biển đảo Hải Nam, Trung Quốc.
    2. Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    - Mục tiêu: HS nhớ một số nét chính về tác phẩm, nhà văn Nguyễn Tuân, nội dung,
    nghệ thuật của bài.
    HĐ của GV – HS
    Nội dung chính
    GV đặt câu hỏi:
    I. Đọc và tìm hiểu chung
    H: Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em hãy
    cho biết văn bản cần đọc với giọng như
    thế nào?
    HS chia sẻ cách đọc, đọc văn bản, nhận
    xét
    - GV HD: Đọc to, rõ ràng: đoạn đầu đọc
    giọng nhanh, gấp; đoạn 2,3,4 đọc thể hiện
    cảm xúc thích thú, yêu mến.

    - Chú ý ngắt nhịp đúng và nhấn giọng ở
    những từ ngữ, hình ảnh bộc lộ tâm trạng
    cảm xúc.
    Gv chiếu 1 số từ khó và minh họa bằng hình
    ảnh

    1. Tác giả: Nguyễn Tuân (1910 –
    1987)
    Là nhà văn có phong cách độc đáo, lối
    H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả,
    viết tài hoa, cách dùng từ ngữ đặc sắc.
    tác phẩm?
    (Tác giả: Tiểu sử, sự nghiệp, phong cách
    sáng tác; Tác phẩm: Xuất xứ, thể loại,
    PTBĐ, bố cục)
    HS trả lời
    GV chiếu mở rộng về tác giả, tác phẩm
    - Thể loại sở trường của ông là kí, truyện
    ngắn. Kí của Nguyễn Tuân cho thấy tác giả
    có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực
    đời sống. Một số tác phẩm tiêu biểu của
    Nguyễn Tuân: Vang bóng một thời (tập
    truyện ngắn), Sông Đà (tùy bút),…

    + Từ đầu… quỷ khốc thần linh: Cơn bão
    biển Cô Tô;
    + Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn
    lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh Cô Tô
    một ngày sau bão
    + Mặt trời… nhịp cánh: Cảnh mặt trời
    lên trên biển Cô Tô
    + Còn lại: Cuộc sống, sinh hoạt, lao động
    trên đảo Thanh Luân

    2. Tác phẩm
    - Cô Tô được viết nhân một chuyến ra
    thăm đảo của nhà văn (1976)
    - Thể loại: Kí (Du kí)
    - Phương thức biểu đạt: Miêu tả kết hợp
    tự sự và biểu cảm.
    - Bố cục: 4 phần

    III. Tìm hiểu văn bản
    HĐCĐ 5p: Đọc Vb từ đầu -> quỷ khốc 1. Cơn bão trên đảo Cô Tô
    thần linh, trả lời các câu hỏi:
    1. Tìm những chi tiết miêu tả trận bão
    trên biển Cô Tô (gió, sóng, cát, sự dữ
    dội của gió)
    2. Tác giả đã sử dụng BPNT gì trong
    phần 1 của văn bản? Tác dụng?
    3. Nhận xét về cảnh Cô Tô trong cơn
    bão
    HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
    GV nhận xét, chốt lại

    + Gió:
    - “Chờ chúng tôi lọt vào trận địa mới
    tăng thêm hỏa lực”
    - “Bắn rát từng chập”
    - “ Ngừng trong tích tắc như để thay
    băng đạn”
    - “Liên thanh quạt lia lịa vào gối và
    ngang thắt lưng”
    - “Đẩy người bạt ra phía sát bờ biển”
    ->Hàng loạt các từ ngữ vốn dùng để chỉ
    hoạt động đánh trận nơi chiến trường đã
    khắc hoạ sự khốc liệt, đáng sợ của cơn
    bão
    -> Biện pháp tu từ nhân hóa
    + Cát: “Một viên cát bắn vào má vào
    gáy buốt như một viên đạn mũi kim”
    => Biện pháp so sánh
    + Sóng
    - “Sóng cát đánh ra khơi, bể đánh bọt
    sóng vào” => Biện pháp nhân hóa
    - “Trời đất trắng mù như kẻ thù bắt đầu
    thả hơi ngạt” => Biện pháp so sánh
    - “Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm
    rền rền như vua thuỷ cho các loài thuỷ
    tộc rung thêm trống trận”. => Biện pháp
    nhân hóa, so sánh và liên tưởng.
    + Sức mạnh của gió:
    - Cửa kính bị gió: vây, dồn, ép -> bung
    hết, vỡ tung.
    - Mức độ của gió: gió cấp 11
    - Tiếng gió “tiếng gió càng ghê rợn khi
    thốc vào, vuốt qua những gờ kính nhọn”;
    gió “rít lên rú lên” như “quỷ khốc thần
    linh”
    => Biện pháp tu từ nhân hóa
    Thiên nhiên được nhân hoá, so sánh tựa
    như lũ giặc hung tợn, tàn bạo, như bầy
    thuỷ quái ào ạt tiến công tiêu diệt con
    người.

    - NT: ĐT mạnh, tính từ, từ Hán Việt, so
    sánh, nhân hoá
    - Bằng những biện pháp NT Nguyễn
    Tuân đã làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn
    của những trận gió bão, miêu tả cơn bão
    như một trận chiến dữ dội cho thấy sự đe
    dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.

    Qua đó thấy được ngòi bút tài hoa điêu
    luyện và cái nhìn độc đáo của tác giả về
    trận bão biển.
    Hết tiết 54
    2. Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão
    HĐCĐ 5p: Đọc Vb từ Ngày thứ năm a. Bức tranh toàn cảnh Cô Tô
    trên đảo Cô -> theo mùa sóng ở đây,
    trả lời các câu hỏi:
    1. Vị trí quan sát của tác giả ở đâu?
    Tác dụng của vị trí quan sát đó?
    2. Tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả
    toàn cảnh Cô Tô sau cơn bão ( bầu
    trời, cây, nước biển, cá,..)
    3. Biện pháp NT nào được sử dụng
    trong đoạn văn? Tác dụng?
    HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
    GV nhận xét, chốt lại
    - Vị trí quan sát: trên nóc đồn-> cao nhất
    có thể nhìn thấy toàn cảnh Cô Tô
    + một ngày trong trẻo, sáng sủa
    +bầu trời: trong sáng
    + cây: thêm xanh mượt
    + nước biển: lam biếc đậm đà hơn
    + cát: vàng giòn hơn
    + lưới: thêm nặng mẻ cá giã đôi
    Phép liệt kê, tính từ gợi tả, ẩn dụ chuyển
    đổi cảm giác
    Bức tranh toàn cảnh Cô Tô sau trận bão
    thật tươi sáng, khoáng đạt, tinh khôi ngập
    tràn sự sống.
    GV: Bức tranh Cô Tô sau trận bão cho
    thấy sự hồi sinh mạnh mẽ, kì diệu của
    thiên nhiên sau cơn bão. Không có cảnh
    tàn phá mà thay vào đó, mọi vật đẹp đẽ,
    b. Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
    tươi mới hơn cả lúc trước cơn bão.
    GV chiếu:
    HĐN4 (6p): Đọc SGK từ ... là là nhịp
    cánh, trả lời các câu hỏi:
    1. Thời gian, vị trí ngắm mặt trời mọc
    của tác giả
    2. Tác gải đã miêu tả cảnh mặt trời
    mọc theo trình tự nào? Tìm những chi
    tiết hình ảnh miêu tả cảnh mặt trời

    mọc.
    3. BPNT nào được tác gải sử dụng?
    Tác dụng?
    HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
    GV nhận xét, chốt lại
    - Thời gian, vị trí quan sát: dậy từ canh
    tư, ra tận rìa đảo, ngồi rình mặt trời.
    - Trình tự thời gian:
    Trước, trong, sau khi mặt trời mọc
    + trước: chân trời ngấn bể...
    Biện pháp so sánh ->Tạo phông nền rộng
    rãi, trong sáng để đón chờ sự xuất hiện
    của nhân vật chính “mặt trời”.
    Mặt trời
    - “Nhú lên dần dần, lên cho kì hết” ->
    Biện pháp nhân hóa. - “Tròn trĩnh, phúc
    hậu, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm,
    đường bệ”
    -> Các tính từ miêu tả giàu sắc thái biểu
    cảm.
    - “Mặt trời như lòng đỏ quả trứng thiên
    nhiên”.
    - “Cảnh mặt trời mọc trên biển như mâm
    lễ phẩm mừng cho sự trường thọ của
    những người chài lưới”. => Biện pháp so
    sánh
    => Được miêu tả kĩ càng, chi tiết theo
    trình tự thời gian: vừa có hình dạng (tròn
    trĩnh, đầy đặn), kích thước (đường bệ,
    thăm thẳm), màu sắc (hồng hào), dáng vẻ
    (phúc hậu).
    - Hình ảnh so sánh độc đáo, thú vị, sâu
    sắc:
    + Mặt trời như trung tâm của vũ trụ, nơi
    phôi mầm và ban phát những tia sáng,
    hơi ấm mang đến sự sống cho muôn vật
    muôn loài (lòng đỏ quả trứng thiên nhiên)
    + Thiên nhiên đẹp đẽ, giàu có, hào phóng
    trao ban những gì quý nhất, đẹp nhất của
    mình cho con người, cho những người
    dân chài lưới bình dị, chủ nhân đích thực
    của biển quê hương (mâm lễ phẩm mừng

    thọ những người dân chài).
    Sau khi MT mọc:
    Chim nhạn, chim hải âu
    - “Chao đi chao lại trên mặt biển”; “bay
    ngang, là là nhịp cánh”.
    => Điểm tô cho bức tranh bình minh trên
    biển thêm sinh động và thơ mộng: có gần dậy từ canh tư; ra tận đầu mũi đảo ngồi
    có xa, có diện có điểm, có tĩnh có động
    rình mặt trời lên
    - Cách đón nhận: công phu và trân trọng
    mặt trời nhú lên dần dần...
    tròn trĩnh, phúc hậu....đầy đặn
    quả trứng hồng hào...hửng hồng
    - NT: Tính từ, từ láy, phép so sánh, nhân
    hóa, ngôn ngữ điêu luyện, trí tưởng
    tượng phong phú.
    -> Cảnh mặt trời mọc trên biển thật rực
    rỡ, tráng lệ. Thể hiện tình yêu thiên
    nhiên, vẻ tài hoa và bút pháp miêu tả độc
    đáo của Nguyễn Tuân.
    3. Cảnh sinh hoạt và lao động trong
    một buổi sáng trên đảo

    HĐCĐ 4p: Đọc đoạn văn từ “Khi mặt
    trời đã lên một vài con sào đến hết, trả
    lời câu hỏi:
    1. Tìm những chi tiết miêu tả cuộc sống
    con người trên đảo
    2. Tác gải đã sử dụng BPNT gì? Tác
    dụng?
    HS chia sẻ nhận xét, bổ sung
    GV phân tích rõ đặc điểm của Kí thể hiện
    trong văn bản.
    + Cảnh và người đc nhìn từ trên cao: nóc
    đồn khố xanh, từ đầu mũi đảo (bờ đá đầu
    sư)
    + Nhìn từ nhiều vị trí khác nhau: toàn
    cảnh (bốn phương tám hướng), cận cảnh
    (giếng nước ngọt)=> vừa toát lên vẻ đẹp
    bao la, hùng vĩ, vừa làm bật lên vẻ đẹp
    đời thường sôi động mà bình dị của Cô

    - Địa điểm: Quanh cái giếng nước ngọt
    - Cảnh lao động và sinh hoạt:
    Vui như một cái bến ...
    bao nhiêu người gánh và múc nước
    mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi
    đánh cá
    trông chị Châu Hòa Mãn...
    - NT: Phép so sánh, liệt kê, sử dụng
    nhiều động từ.
    -> Cảnh lao động và sinh hoạt vừa khẩn
    trương, tấp nập lại vừa thanh bình.

    Tô.
    + Thời gian dịch chuyển theo sự quan sát
    của nhà văn: bão lúc chiều, lúc đêm;
    trước bão, trong bão, sau bão, ngày thứ
    tư, thứ 5, thứ 6, lúc mặt trời chưa mọc,
    mặt trời mọc, mặt trời cao bằng con sào,
    … => cách kể theo trình tự thời gian của
    kí.
    GV bình: Biển Cô Tô đẹp mê hồn và hấp
    dẫn bởi những sản vật mà nó hào phóng
    ban tặng cho con người đã thu hút những
    người dân chài ra biển để làm giàu cho
    cuộc sống, cho tổ quốc. Chủ nhân của
    vùng đảo tươi đẹp này là những ngư dân
    ngày đêm bám biển. Nếu không có hình
    ảnh sự nhộn nhịp quanh cái giếng nước
    ngọt thì cảnh Cô Tô dù đẹp đến mấy III. Tổng kết
    cũng chr là cảnh hoang vắng, trơ trọi giữa
    biển, không thể hấp dẫn người đọc. Qua
    đây đã thể hiện niềm yêu mến, tự hào về
    chủ quyền biển đảo, chủ quyền lãnh thổ 1. Nghệ thuật
    của những người lao động dưới chế độ Ngôn ngữ điêu luyện, miêu tả tinh tế
    chính xác, giàu hình ảnh, cảm xúc.
    XHCN.
    2. Nội dung
    HĐCN 1p: Khái quát nét đặc sắc về nghệ - Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con
    người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật
    thuật và nội dung chính của văn bản
    trong sang và tươi đẹp.
    HS chia sẻ
    - Bài văn cho ta thấy được tình cảm của
    GV chốt KT
    tác giả, những hiểu biết về một vùng đất
    của Tổ quốc – quần đảo Cô Tô.

    IV. Luyện tập
    GV cho HS xem một đoạn video về vẻ Viết đoạn văn cảm nhận về cảnh bão
    đẹp của Cô Tô. Một số hình ảnh vứt rác biển ở Cô Tô trong văn bản Cô Tô
    (Nguyễn Tuân)
    trên biển Cô Tô
    HS nêu suy nghĩ sau khi xem những hình
    ảnh đó và liên hệ cần làm gì để bảo vệ

    biển đảo quê hương.
    * Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học,
    vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
    GV đưa yêu cầu bài tập
    HS đọc và xác định yêu cầu, xây dựng
    dàn ý, chia sẻ, bổ sung
    GV hướng dẫn, gợi ý cách làm
    - Hình thức: Đảm bảo một đoạn văn,
    chuẩn quy tắc chính tả…
    - Nội dung:
    * Mở đoạn: Giới thiệu văn bản, tác giả,
    cơn bão biển Cô Tô
    * PTĐ: Cảm nhận về cơn bão
    Các biện pháp so sánh, nhân hóa, sử dụng
    các tính từ, động từ mạnh,.. cơn bão dữ
    dội, sức gió rất mạnh. Khó khăn của con
    người trên đảo Cô Tô
    Tài năng miêu tả, ngôn ngữ điêu luyện,
    phong cách độc đáo của Nguyễn Tuân
    * KĐ: Cảm nghĩ về trận bão, khâm phục
    người dân Cô Tô.
    HSHĐCN -10' viết hoàn chỉnh đoạn văn
    1 HS lên bảng viết, nhận xét, chữa bài
    GV lắng nghe, nhận xét, đánh giá, chấm
    điểm bài tốt, động viên, khuyến khích bài
    làm chưa tốt.
    4. Củng cố (1p)
    H: Em học được nội dung gì qua tiết học hôm nay?
    HS chia sẻ, bổ sung
    5. Hướng dẫn học sinh tự học (2p)
    - Bài cũ: Học kĩ nội dung đã phân tích, viết hoàn thành đoạn văn.
    - Bài mới: Chuẩn bị bài: Thực hành tiếng Việt trang 113,114: ôn lại phép tu từ ẩn
    dụ, so sánh
     
    Gửi ý kiến