Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đề thi HSG hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Toán
Ngày gửi: 17h:28' 19-05-2012
Dung lượng: 367.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Toán
Ngày gửi: 17h:28' 19-05-2012
Dung lượng: 367.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
DUNG DỊCH
CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO BDHSG HÓA HỌC – THCS
I - Nắm được khái niệm dung dịch , độ tan, dung dịch bão hoà , dung dịch chưa bão hoà , dung dịch quá bão hoà , nồng độ dung dịch , tinh thể hiđrat (tinh thể ngậm nước )
- Nắm được các công thức tính :
;
;
( ;
Số mol = = = = Vdd (lít) . CM
- Mối quan hệ giữa độ tan (S) và nồng độ phần trăm(C %) ; mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm (C %) và nồng độ mol (CM)
II- Một số dạng bài tập liên quan đến dung dịch có giải
Vận dụng lí thuyết đã học giải các dạng bài tập sau :
-Bài toán tính lượng chất tách ra hay thêm vào khi thay đổi nhiệt độ dung dịch bão hoà đã cho sẵn
- Bài toán pha chế dung dịch : hai dung dịch giống nhau khác nồng độ ; hai dung dịch phản ứng với nhau :
- Xác định công thức phân tử của muối kép ngậm nước
III- Bài tập vận dụng
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I- Nội dung:
Dung dịch : là hỗn hợp đồng nhất của dung môi , chất tan và sản phẩm của sự tương tác giữa chúng
Độ tan (S)Độ tan của một chất là số gam chất đó tan trong 100g nước tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ nhất định
* Độ tan của một chất phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ và áp suất vào bản chất của chất tan và dung môi
* Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng . Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm hoặc áp suất tăng
Dung dịch bão hoà , chưa bão hoà và quá bão hoà :
3.1 Dung dịch chưa bão hoà : là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan ở một nhiệt độ nhất định , nghĩa là lượng chất tan đã đạt tới giá trị của độ tan
3.2 Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan, nghĩa là lượng chất tan chưa đạt tới giá trị của độ tan
3.3 Dung dịch quá bão hoà là dung dịch có lượng chất tan vượt quá giá trị độ tan ở nhiệt độ đó
Dung dịch quá bão hoà thường xảy ra khi hoà tan chất tan ở nhiệt độ cao sau đó làm nguội từ từ , Khi để nguội lượng chất tan tách ra khỏi dung dịch dưới dạng muối kết tinh
Nồng độ dung dịch
- Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị lượng chất tan trong đơn vị thệ tích hoặc đơn vị khối lượng của dung dịch
Dung dịch chứa lượng chất tan có thể so sánh được với lượng dung môi gọi là dd đặc
Dung dịch chứa lượng chất tan với lượng không thể so sánh được với lượng dung môi gọi là dung dịch loãng .
MỘT SỐ CÁCH BIỂU THỊ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH THƯỜNG GẶP :
4.1 Nồng độ phần trăm (%) là số gam chất tan có trong 100g dung dịch
(
Một số chú ý khi dùng công thức trên : * Khối lượng dung dịch :
Ví dụ : Hoà tan 30g muối ăn vào 270 g nước . Tính C% của dung dịch thu được .
Giải
Khối lượng dung dịch :
Nồng độ C% của dung dịch thu được :
* Khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch phải cùng đơn vị
Ví dụ : Hoà tan 33,6 lit khí hiđrô clorua HCl 245,25 gam nước . Tính nồng độ C% của dung dịch thu được
Giải
Số mol khí HCl là :
Khối lượng HCl (chất tan ) là : 1,5.36,5 =54,75g
Nồng độ C% của dd HCl là : = 18,25(%)
* Khi hoà tan chất tan vào nước hoặc khi trộn hai dung dịch vơí nhau có phản ứng hoá học xảy ra thì phải xác định lại thành phần của dung dịch sau phản ứng và nhớ loại trừ các khí thoát ra hay lượng kết tủa xuất hiện trong phản ứng ra khỏi dung dịch :
Ví dụ : Cho 5,6 gam sắt vào dung dung dịch axit HCl 3,65 % thu được dung dịch muối sắt (II) clorua và khí hiđrô
a/ Tính khối lượng dung dịch HCl 3,65% để phản ứng xảy ra vừa đủ
b/ Tính nồng độ C% của dung dịch thu được sau phản ứng
Giải
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
0,1mol 0,2 mol 0,1 mol 0,1mol
Số mol Fe tham gia phản ứng là :
Khối lượng HCl cần dùng là :
Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là :
Khối lượng FeCl2 thu được sau phản ứng
CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO BDHSG HÓA HỌC – THCS
I - Nắm được khái niệm dung dịch , độ tan, dung dịch bão hoà , dung dịch chưa bão hoà , dung dịch quá bão hoà , nồng độ dung dịch , tinh thể hiđrat (tinh thể ngậm nước )
- Nắm được các công thức tính :
;
;
( ;
Số mol = = = = Vdd (lít) . CM
- Mối quan hệ giữa độ tan (S) và nồng độ phần trăm(C %) ; mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm (C %) và nồng độ mol (CM)
II- Một số dạng bài tập liên quan đến dung dịch có giải
Vận dụng lí thuyết đã học giải các dạng bài tập sau :
-Bài toán tính lượng chất tách ra hay thêm vào khi thay đổi nhiệt độ dung dịch bão hoà đã cho sẵn
- Bài toán pha chế dung dịch : hai dung dịch giống nhau khác nồng độ ; hai dung dịch phản ứng với nhau :
- Xác định công thức phân tử của muối kép ngậm nước
III- Bài tập vận dụng
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I- Nội dung:
Dung dịch : là hỗn hợp đồng nhất của dung môi , chất tan và sản phẩm của sự tương tác giữa chúng
Độ tan (S)Độ tan của một chất là số gam chất đó tan trong 100g nước tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ nhất định
* Độ tan của một chất phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ và áp suất vào bản chất của chất tan và dung môi
* Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng . Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm hoặc áp suất tăng
Dung dịch bão hoà , chưa bão hoà và quá bão hoà :
3.1 Dung dịch chưa bão hoà : là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan ở một nhiệt độ nhất định , nghĩa là lượng chất tan đã đạt tới giá trị của độ tan
3.2 Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan, nghĩa là lượng chất tan chưa đạt tới giá trị của độ tan
3.3 Dung dịch quá bão hoà là dung dịch có lượng chất tan vượt quá giá trị độ tan ở nhiệt độ đó
Dung dịch quá bão hoà thường xảy ra khi hoà tan chất tan ở nhiệt độ cao sau đó làm nguội từ từ , Khi để nguội lượng chất tan tách ra khỏi dung dịch dưới dạng muối kết tinh
Nồng độ dung dịch
- Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị lượng chất tan trong đơn vị thệ tích hoặc đơn vị khối lượng của dung dịch
Dung dịch chứa lượng chất tan có thể so sánh được với lượng dung môi gọi là dd đặc
Dung dịch chứa lượng chất tan với lượng không thể so sánh được với lượng dung môi gọi là dung dịch loãng .
MỘT SỐ CÁCH BIỂU THỊ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH THƯỜNG GẶP :
4.1 Nồng độ phần trăm (%) là số gam chất tan có trong 100g dung dịch
(
Một số chú ý khi dùng công thức trên : * Khối lượng dung dịch :
Ví dụ : Hoà tan 30g muối ăn vào 270 g nước . Tính C% của dung dịch thu được .
Giải
Khối lượng dung dịch :
Nồng độ C% của dung dịch thu được :
* Khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch phải cùng đơn vị
Ví dụ : Hoà tan 33,6 lit khí hiđrô clorua HCl 245,25 gam nước . Tính nồng độ C% của dung dịch thu được
Giải
Số mol khí HCl là :
Khối lượng HCl (chất tan ) là : 1,5.36,5 =54,75g
Nồng độ C% của dd HCl là : = 18,25(%)
* Khi hoà tan chất tan vào nước hoặc khi trộn hai dung dịch vơí nhau có phản ứng hoá học xảy ra thì phải xác định lại thành phần của dung dịch sau phản ứng và nhớ loại trừ các khí thoát ra hay lượng kết tủa xuất hiện trong phản ứng ra khỏi dung dịch :
Ví dụ : Cho 5,6 gam sắt vào dung dung dịch axit HCl 3,65 % thu được dung dịch muối sắt (II) clorua và khí hiđrô
a/ Tính khối lượng dung dịch HCl 3,65% để phản ứng xảy ra vừa đủ
b/ Tính nồng độ C% của dung dịch thu được sau phản ứng
Giải
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
0,1mol 0,2 mol 0,1 mol 0,1mol
Số mol Fe tham gia phản ứng là :
Khối lượng HCl cần dùng là :
Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là :
Khối lượng FeCl2 thu được sau phản ứng
 






Các ý kiến mới nhất