Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv Video_thuyetminhdodungDHTQ_1.flv Khoa_hoc_tu_nhien_7__Chan_troi_sang_tao__Bai_20_Tu_truong_Trai_Dat__Su_dung_la_ban_HAY_NHAT.flv Cach_Tao_Vung_Sang_Toi_Trong_Anh_Voi_Photoshop_Don_Gian.flv Thi_nghiem_tao_vung_toi_do_nguon_sang_hep_va_vung_toi_do_nguon_sang_rong_mon_KHTN_lop_7.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 13. Di truyền liên kết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phương
    Ngày gửi: 21h:50' 07-12-2022
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 149
    Số lượt thích: 0 người
    Khởi động
    Bài tập: Ở ruồi giấm, cho giao phối ruồi thân xám, cánh dài thuần
    chủng với ruồi thân đen, cánh cụt thuần chủng thu được F1 toàn con
    ruồi thân xám, cánh dài.
    Dựa vào quy luật phân ly độc lập của Menđen viết sơ đồ lai và đưa
    ra kết quả kiểu hình đời con khi cho: F1 lai phân tích

    Tiết 40. Bài 27: Di truyền liên kết và
    liên kết giới tính (T1)
    I. Thí nghiệm của Moocgan

    CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC MORGAN

    Thomas Hunt Morgan (25.9. 1866 – 1945)
    Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa
    Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô
    1932. Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)

    Cho biết đối tượng nghiên cứu của Moocgan? Tại
    sao được Moocgan lựa chọn làm đối tượng nghiên
    cứu?

    Ruồi giấm

    Ruồi cái và ruồi đực

    Hãy mô tả thí nghiệm của Moocgan và nêu kết quả thí nghiệm?

    x
    P:

    F1

    F1 lai
    phân
    tích

    Fa

    x

    Thí nghiệm của Moocgan
    Lai hai dòng ruồi giấm thuần
    chủng thân xám, cánh dài và thân
    đen, cánh cụt

    Ptc :

    Được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
    dài.

    F1

    Sau đó, ông thực hiện phép lai giữa
    ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen,
    cánh cụt
    Thu được ở thế hệ sau có tỷ lệ là 1
    thân xám, cánh dài : 1 thân đen,
    cánh cụt.

    x

    Xám, dài

    Đen, cụt

    Xám, dài

    Lai phân tích
    F1

    FB

    1

    X

    :

    1

    I.

    Thí nghiệm của Moocgan
    1. Đối tượng nghiên cứu
    - Ruồi giấm
    2. Thí nghiệm
    P tc: Xám, dài x Đen, cụt.
    F1:
    100% Xám, dài.
    F1 lai phân tích
     : Bố F1 Xám, dài x Mẹ Đen cụt.
    F a: 1 xám, dài : 1 đen, cụt.
     
     
     

    Tiết 41. Bài 27: Di truyền liên kết và
    liên kết giới tính (T2)
    I. Thí nghiệm của Moocgan
    II. Giải thích thí nghiệm

    BÁO CÁO CÁ NHÂN
    1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập
    của Men đen không/ Giải thích?
    2. Không vì Fa kết quả khác
    2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt
    được gọi là phép lai phân tích ?

    3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?

    1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập của Men
    đen không/ Giải thích?
    Không vì kết quả thí nghiệm của Moocgan khác…

    2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được

    gọi là phép lai phân tích ?
    Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với
    cá thể mang kiểu hình lặn
    3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?

    - Mooc-gan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích chứng minh có sự
    di truyền liên kết của từng nhóm tính trạng.
    Giải thích: Vì cơ thể mang kiểu hình lặn chỉ cho 1 loại giao tử mang các
    gen lặn, nên số tổ hợp giao tử chỉ phụ thuộc vào số loại giao tử của cơ thể
    mang kiểu hình trội. Fa chỉ có tỉ lệ 1 : 1 chứng tỏ cơ thể mang kiểu hình trộ
    dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng chỉ cho 2 loại giao tử bằng
    nhau.
    => Như vậy các gen phải luôn di truyền cùng nhau, nghĩa là cùng nằm trên
    1 NST, hay là liên kết gen.

    Em hiểu thế nào là hHiện tượng di truyền liên kết ?

     
     - Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
    được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên
    một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    1. Ghi nhớ thí nghiệm và kết quả thí nghiệm
    2. Em hãy xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên?
    3. Quy ước gen và viết sơ đồ lai

    1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập của Men
    đen không/ Giải thích?
    Không vì kết quả thí nghiệm của Moocgan khác…
    2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được
    gọi là phép lai phân tích ?
    Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với
    cá thể mang kiểu hình lặn
    3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
    Ông tiến hành lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu gen của ruồi đực
    F1
    4. Em hãy xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên?
    Thân xám, cánh dài là trội so với thân đen, cánh cụt vì…

    5. Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen qui
    định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
    Tỉ lệ KH 1 : 1 → các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh
    cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ
    cho một loại giao tử (bv), còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử (BV,
    bv), do đó các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng
    nằm trên một NST (liên kết gen), cùng phân li về giao tử và cùng được

    Làm thế nào để phát hiện được hai
    gen nào đó liên kết gen
    hay phân ly độc lập?

    Giải thích thí nghiệm
    của Moocgan về sự di
    truyền liên kết dựa trên
    cơ sở tế bào học ?

    Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

    * Qui ước gen :
    B : Thân xám
    b : Thân đen
    V : Cánh dài
    v : Cánh cụt

    Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)

    B2: sơ đồ lai:

    P : Xám, dài X đen, cụt
    BV
    bv
    BV
    GP : (BV)
    F1 :

    bv
    ( bv)

    BV
    bv (Xám, dài)

    B2: sơ đồ lai:
    P : Xám, dài X đen, cụt
    BV
    bv
    BV
    GP : BV
    F1 :

    bv
    bv
    BV
    bv (Xám, dài)

    Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)

    B2: sơ đồ lai:

    P : Xám, dài X đen, cụt
    BV
    bv
    BV
    GP : BV
    F1 :

    BT thêm: Khi cho
    con ruồi F1 trong
    nghiệm Moocgan lai
    nhau thì thu được
    quả như thế nào?

    bv
    bv
    BV

    bv (Xám, dài)
    Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
    F1lai pt :
    BV X bv
    bv
    GP :

    (BV , bv )

    bv
    (bv )

    Fa : (Xám, 1 BV : 1 bv
    dài)
    bv
    bv

    (Đen,
    cụt)

    các
    thí
    với
    kết

    Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)
    B2: sơ đồ lai:
    BT thêm: Khi cho các con
    ruồi F1 trong thí nghiệm
    P : Xám, dài X đen, cụt
    BV
    bv
    Moocgan lai với nhau thì
    thu được kết quả như thế
    BV
    bv
    nào?
    GP : BV
    bv
    F1 x F1 :

    F1 :

    BV

    bv (Xám, dài)
    Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
    F1lai pt :
    BV X bv
    bv
    GP :

    (BV , bv )

    bv
    (bv )

    Fa : (Xám, 1 BV : 1 bv
    dài)
    bv
    bv

    (Đen,
    cụt)

    GF1 :
    F2

    BV

    X

    bv
    (BV , bv )

    BV

    bv
    (BV; bv )

    BV

    BV

    BV

    bv

    BV

    bv

    bv

    bv

    TLKG:  1BV/BV : 2BV/bv:1bv/bv 
     TLKH: 3 Xám, Dài    : 1 Đen, Cụt

    Ở ruồi giấm 2n = 8
    nhưng tế bào có khoảng
    4000 gen → sự phân bố
    các gen trên NST sẽ như thế nào ?

    Mỗi NST mang nhiều gen. Các gen phân bố dọc
    theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết
    → Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số
    NST trong bộ đơn bội. VD : ở người có 23 nhóm gen
    liên kết tương ứng với n = 23

    Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
    1. Thế nào là di truyền liên kết ?
    được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen
    trên mộtBài 4 (trang 43 sgk Sinh học 9) : Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn

    không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn,
    có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ : 1 hạt trơn, không có
    tua cuốn ; 2 hạt trơn có tua cuốn; 1 hạt nhăn, có tua cuốn. Kết quả phép lai được giải
    thích như thế nào?

    Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật độc lập của Menđen như
    thế
    nàocùng
    ?
    NST
    phân li trong quá trình phân bào.

    - Không tạo ra hoặc hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
    - Đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm
    tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.

     BT thêm: Khi cho các con ruồi F1 trong thí

    nghiệm Moocgan lai với nhau thì thu được
    kết quả như thế nào?
     BTVN: 2,3,4 (T150 )

    2. So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường hợp phân li độc lập
    và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng.

    Di truyền độc lập

    Di truyền liên kết

    P : Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn

    P : Thân xám, cánh dài X TĐ, C. cụt

    AaBb
    aabb
    G : (1AB,1Ab, 1aB, 1ab)
    ab

    BV/ bv
    G : 1BV , 1bv

    FB : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
    1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn :
    1 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn

    - Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1 : 1 : 1

    FB :

    bv/bv
    bv

    1BV/bv

    :

    1 Xám, dài

    :

    1bv/bv
    1 Đen, cụt

    - Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1

    - Xuất hiện biến dị tổ hợp : Vàng, - Không xuất hiện biến dị tổ hợp
    nhăn và Xanh, trơn
    Trong thí nghiệm của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện kiểu
    hình khác P

    Tiết 72. Bài 27 (T3)
    LUYỆN TẬP
    Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
    BV

    BV

    Ab

    Ab

    BV

    Bv

    ab

    aB

    - Cơ thể BV/BV cho 1 loại giao tử: BV
    - Cơ thể BV/Bv cho 2 loại giao tử: BV= Bv = 1/2
    - Cơ thể Ab/ab cho 2 loại giao tử: Ab = ab = 1/2
    - Cơ thể Ab/aB cho 2 loại giao tử: 1/2Ab; 1/2aB

    Bài 2. Cho giao phấn hai dòng lúa thuần chủng thân
    cao, hạt gạo trong với thân thấp, hạt gạo đục thu
    được F1 100% lúa thân cao, hạt gạo trong. Các gen
    quy định thân cao và đặc điểm hạt nằm trên cùng 1
    NST
    a) Cho F1 tạp giao với nhau thì thu được kết quả như
    thế nào?
    b) Cho F1 lai với cây thân thấp, hạt gạo đục thì thu
    được kết quả như thế nào?

    Bài 2. Cho giao phấn hai dòng lúa thuần chủng thân cao, hạt
    gạo trong với thân thấp, hạt gạo đục thu được F1 100% lúa
    thân cao, hạt gạo trong. Các gen quy định thân cao và đặc
    điểm hạt nằm trên cùng 1 NST
    a)Cho F1 tạp giao với nhau thì thu được kết quả như thế nào
    b)Cho F1 lai với cây thân thấp, hạt gạo đục thì thu được kết
    quả như thế nào
    * Vì P thuần chủng khác nhau về 2 tính trạng tương phản,
    F1 100% thân cao, hạt trong
    => thân cao, hạt trong là trội so với thân thấp, hạt đục.
    * Qui ước gen :
    A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục

    - Vì P thuần chủng, F1 100% thân cao, hạt trong
    => thân cao, hạt trong là trội so với thân thấp, hạt đục.
    Qui ước gen :
    A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục
    P: AB/AB (cao,trong)   x     ab/ab (thấp, đục) G:    (AB)         
          
    (ab)
         F1:         AB/ab (cao,trong)  
     F1x F1:    AB/ab(cao,trong)  x   AB/ab (cao,trong)  
    G:             (AB,ab)                      (AB,ab)
    F2:    1AB/AB    : 2AB/ab     : 1ab/ab 
                3 cao, hạt trong     : 1 thấp, hạt đục

    b. F1x cây thấp, đục: AB/ab(cao,trong)  x   ab/ab (thấp,đục)  
    G:           
     (AB,ab)                      (ab)
    F2:    1AB/ab    :
    1ab/ab     
                1 cao, hạt trong     : 1 thấp, hạt đục

    Sơ đồ lai

    Qui ước gen :
    A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục
    P : TX Hạt nhăn, có tua cuốn

    GP :

    Ab

    aB

    Ab

    aB

    Ab

    aB

    F1 :

    Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)

    F1 X F1 :

    Ab / aB

    GF1 :

    Ab, aB

    F2 : Ab / Ab

    :

    X

    Ab / aB
    Ab, aB

    Ab / aB

    :

    Ab / aB

    : aB / aB

    Trơn, không TC : Trơn, có TC : Trơn, có TC : Nhăn, Có TC
    Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 2 Trơn, có TC : 1 N, CTC

    Tiết 73. Bài 27 (T3)
    LUYỆN TẬP
    Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
    a) Aa

    b) AA

    Aabb

    AABb

    Bv

    AB

    Bv

    Ab

    AB

    ab

    aB

    ab

    Bài 1:
    Cơ thể BV/bv cho 2 loại giao tử: BV, bv

    Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử: A, a

    Tiết 74. Bài 27 (T4)
    LUYỆN TẬP
    Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau
    Bv
    ; Aa
    bv

    Bài 2. Viết sơ đồ lai xác định kết quả các phép lai sau:
    a)

    Ab
    aB

    x

    Ab
    aB

    Biết A: quy định thân cao, a: thân thấp;
    B: quả đỏ,
    b: quả vàng

    Tiết 74. Bài 27 (T4)
    LUYỆN TẬP
    Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau
    AB
    ; BB
    aB

    Bài 2. Viết sơ đồ lai xác định kết quả các phép lai sau:
    a)

    Ab
    ab

    x

    aB
    ab

    Biết A: quy định thân cao, a: thân thấp;
    B: quả đỏ,
    b: quả vàng

    Qui ước gen :
    A : Thân cao; a : Thân thấp; B : đỏ; b: vàng
    P: Ab/aB (cao,đỏ)   x     Ab/aB (cao, đỏ)
    G:    (Ab; aB)              (Ab; aB)
    F1:Ab/Ab (cao,vàng); Ab/aB (cao,đỏ); Ab/aB (cao,đỏ);
    aB/aB (thấp,đỏ)
     TLKG:    1Ab/Ab    : 2Ab/aB     : 1aB/aB 
                1 cao, vàng: 2 cao, đỏ    : 1 thấp, đỏ

    Bài 2:  Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn,
    không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn
    giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có
    tua cuốn. Cho F1 lai phân tích thu được kết quả
    như thế nào? (Biết gen quy định hình dạng hạt
    và đặc điểm tua cuốn năm trên cùng NST)
    Bài 3:  Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn
    không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn giao
    phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua
    cuốn. Cho F1 lai với nhau thu được kết quả như
    thế nào? (Biết gen quy định hình dạng hạt và đặc điểm tua cuốn
    năm trên cùng NST)

    Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
    a) Aa

    Aabb

    Bv

    AB

    Bv

    Ab

    Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử: A, a
    Cơ thể Aabb cho 2 loại giao tử: Ab, ab
    Cơ thể Bv/Bv cho 1 loại giao tử: Bv
    Cơ thể AB/Ab cho 2 loại giao tử: AB, Ab

    Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
    b) AA

    AABb

    AB

    ab

    aB

    ab

    Cơ thể AA cho 1 loại giao tử: A
    Cơ thể AABb cho 2 loại giao tử: AB, Ab
    Cơ thể AB/aB cho 2 loại giao tử: AB; aB
    Cơ thể ab/ab cho 1 loại giao tử: ab

    Sơ đồ lai

    Qui ước gen :
    A : Hạt trơn; a : Hạt nhăn; B : Có tua cuốn; b : Không có tua cuốn
    P tc: Hạt trơn, không có tua cuốn X Hạt nhăn, có tua cuốn

    GP :

    Ab

    aB

    Ab

    aB

    (Ab )

    (aB)

    F1 :
    F1 lai PT:
    GF1 :
    Fa :

    Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)
    Ab / aB

    X

    ab / ab

    Ab, aB

    ab
    1Ab / ab

    Trơn, không TC :

    :

    1aB / ab
    Nhăn, Có TC

    Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 1 Nhăn, Có tua cuốn

    Sơ đồ lai

    Qui ước gen :
    A : Hạt trơn; a : Hạt nhăn; B : Có tua cuốn; b : Không có tua cuốn
    P : Hạt trơn, không có tua cuốn X Hạt nhăn, có tua cuốn

    GP :

    Ab

    aB

    Ab

    aB

    (Ab )

    (aB)

    F1 :

    Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)

    F1 X F1 :

    Ab / aB

    GF1 :

    Ab, aB

    F2 : Ab / Ab

    :

    X

    Ab / aB
    Ab, aB

    Ab / aB

    :

    Ab / aB

    : aB / aB

    Trơn, không TC : Trơn, có TC : Trơn, có TC : Nhăn, Có TC
    Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 2 Trơn, có TC : 1 N, CTC

    Bài tập : Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám,
    cánh dài và thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân
    xám, cánh dài
    Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình trong 2 trường hợp sau đây :
    * Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau
    * Nếu cho F1 lai phân tích
    Dựa vào quy luật phân li độc lập của Menđen, có thể dự
    đoán :
    *

    Nếu F1 tiếp tục lai với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
    9 Xám, dài : 3 Xám, cụt : 3 đen, dài : 1 đen, cụt

    * Nếu

    F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :

    1 xám, dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt

    - Học bài
    - Làm bài tập 1, 3.
    - Vẽ hình 13 trang 42 SGK
    - Chuẩn bị bài 14 SGK trang 44, ôn lại bài
    NST.
     
    Gửi ý kiến