Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 21. Đột biến gen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phương
    Ngày gửi: 22h:17' 24-10-2022
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 225
    Số lượt thích: 0 người
    Em hãy cho biết hậu quả việc máy bay
    Mĩ rải chất độc hóa học trong chiến
    tranh ở Việt Nam?

    Em có biết tại sao các nạn nhân nhiễm
    chất độc hóa học bị dị dạng, lợn dị dạng hay
    một số cây mạ màu trắng không?

    Chủ đề 5: ĐỘT BIẾN

    Đột biến

    Đột biến gen

    Đột biến NST
    Đột biến cấu trúc NST

    Đột biến số l­ượng NST

    Hoạt động cá nhân (4p) trả lời câu hỏi
    sau:
    1. Em hiểu thế nào là đột biến?
    2. Em hiểu thế nào là tác nhân gây đột
    biến, thể đột biến? Lấy ví dụ minh họa.

    a

    T

    A

    G

    X

    A

    T

    T

    A

    X

    G

    a

    d

    T

    A

    T

    A

    G

    X

    G

    X

    A

    T

    A

    T

    T

    A

    T

    A

    X

    G

    X

    G

    T

    A

    G

    X

    G

    X

    T

    A

    A

    G

    X

    T

    T

    A

    A

    T

    X

    T

    A

    G

    T

    A

    X

    G

    b

    c

    a

    T

    A

    G

    X

    A

    T

    T

    A
    G

    X

    b

    T

    A

    G

    X

    A

    T

    T

    A
    G

    X

    c

    T
    G
    A
    T
    X
    T

    Đoạn Số cặp Điểm khác so với
    ADN nuclêôtit
    đoạn (a)

    A
    X
    T
    A
    G
    A

    d

    T

    A

    G
    G

    X
    X

    T
    X

    A
    G

    Đặt tên dạng biến đổi
    - Mất một cặp nuclêôtic

    b

    4

    - Mất cặp X -G

    c

    6

    - Thêm cặp T - A - Thêm một cặp nuclêôtic

    d

    5

    -Thay cặp A -T
    bằng cặp G - X

    - Thay cặp nuclêôtic này
    Bằng cặp nuclêôtic khác

    II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐBG
    1. Nguyên nhân
    Vật lí (tia phóng xạ, tia
    tử ngoại, sốc nhiệt,…)
    Bên
    ngoài

    Hóa học (các hóa chất 5BU,
    Acrydin, EMS, NMU,…)

    Sinh học (một số virut,
    …)

    Nguyên
    nhân đột
    biến gen
    Bên
    trong

    Rối loạn sinh lí, sinh hóa
    trong tế bào.

    1.Cơ chế phát sinh đột biến gen
    Ví dụ: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin trong quá trình
    nhân đôi, tạo nên đột biến G-X  A-T

    G*
    G

    G

    X

    X

    T

    *

    Nhân đôi

    Nhân đôi

    Do kết cặp không hợp đôi trong nhân đôi ADN

    => ĐBG chỉ xảy ra qua ít nhất 2 lần nhân đôi của ADN

    A
    T

    b. Tác động của các tác nhân gây đột biến

    - Tác nhân vật lí: tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai
    bazơ Timin trên cùng một mạch ADN liên kết với
    nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen.

    - Tác nhân hóa học: 5-brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của
    Timin gây thay thế A-T bằng G-X.
    VD: A-T  A-5BU  G-5BU  G-X (3 lần nhân đôi).
    A
    A
    T

    Nhân đôi 5BU

    Nhân đôi G
    5BU

    Nhân đôi

    G
    X

    Do tác động của 5BU

    b. Tác động của các tác
    nhân gây đột biến:
    * Tác nhân sinh học: do một
    số virus cũng gây đột
    biến gen như virut viêm
    gan B, virut hecpet…

    10/24/22

    virut viêm gan B

    14

    1. Em hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến
    gen phát sinh trong tự nhiên hoặc do con
    người tạo ra?
    2. Tại sao đột biến gen di truyền được cho
    thế hệ sau?

    Bài tập: Một đoạn ADN bình thường có số Nu
    loại A là 25 và số Nu loại G là 80. Do tác động
    của ngoại cảnh đoạn ADN này bị đột biến và có
    số Nu loại A là 27 và số Nu loại G vẫn giữ
    nguyên.
    a. Cho biết đây là dạng đột biến nào?
    b. Chiều dài của đoạn ADN bị đột biến có gì
    khác so với đoạn ADN bình thường?

    a. Số Nu loại A của đoạn ADN bị đột biến so
    với đoạn ADN bình thường tăng:
    27 – 25 = 2 (Nu)
    - Đây là đột biến thêm 2 cặp Nu, cụ thể là
    thêm 2 cặp A-T
    b. Vì thêm 2 cặp Nu nên chiều dài của đoạn
    gen bị đột biến tăng:
    2 x 3,4 = 6,8 A0

     Ví dụ: Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm gây thiếu máu do đột biến
    gen thay thế cặp T-A thành A – T, ở codon thứ 6 làm cho
    hồng cầu bị kéo dài, mất khả năng vận chuyển khí Oxi, CO2.

    Chất độc màu da cam làm rối loạn quá trình tự sao ADN

    Do tia phóng xạ
    Do tia phóng xạ

    Cam không hạt

    Lúa thơm năng suất cao

    Quan sát các hình dưới đây và cho biết đột biến nào có hại và đột
    biến nào có lợi cho bản thân sinh vật hoặc đối với con người

    Đột biến có hại

    Đột biến có hại

    ĐBG làm mất khả năng tổng hợp diệp
    lục ở cây mạ ( màu trắng)

    Lợn có đầu và chân sau dị dạng

    ĐBG ở lúa
    Đột biến có lợi (b)làm cây cứng
    và nhiều bông
    hơn ở giống gốc
    (a)
    a
    b

    Đột biến có hại

    Lợn có 2 đầu

    Quan sát các hình dưới đây và cho biết đột biến nào có hại và đột
    biến nào có lợi cho bản thân sinh vật hoặc đối với con người

    Đột biến có hại
    Đột biến bạch tạng ở cây

    Đột biến có hại
    Rùa hai đầu

    Quan sát các hình dưới đây và cho biết đột biến nào có hại và đột
    biến nào có lợi cho bản thân sinh vật hoặc đối với con người

    Đột biến có hại

    Đột biến có hại

    Tay bÞ dÞ d¹ng

    Đột biến có hại

    Đột biến có lợi
    Lúa có khả năng chịu hạn cho
    năng suất cao

    Quan sát các hình dưới đây và cho biết đột biến nào có hại và đột
    biến nào có lợi cho bản thân sinh vật hoặc đối với con người

    Có lợi

    Có lợi

    Giống ngô đột biến gen cho năng suấGi
    t ống chuối đột biến gen kháng
    cao
    sâu bệnh

    Có hại
    Có hại

    Hình 3

    Bệnh già
    trước tuổi

    Người
    nhiều
    ngón

    Rắn 2 đầu

    Vịt con 4
    chân

    Bệnh máu khó đông

    Bệnh bạch tạng

    Câu1:Tại sao đột biến gen gây ra biến đổi kiểu
    hình?
    Câu2.Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình
    thường gây hại cho bản thân sinh vật?

    www.themegallery.com

    IV- HẬU QUẢ VÀ Í NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN
    GEN

    www.themegallery.com

    IV- HẬU QUẢ VÀ Y NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN
    2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

    * Đối với thực tiễn:
    Đột biến là
    nguồn
    nguyên liệu
    cho quá
    trình tạo
    giống

    Câu 1: Cho gen ban đầu:
    T–A–X–T–X–A–T–
    A–T–G–A–G–T–A–
    Bị đột biến thành các dạng sau :
    a. – T – A – X – T – X – A – T –T –A – T – G – A – G – T – A – Ab.– T – X – T –X – A – T –
    –A – G– A –G – T – A –
    Chỉ ra điểm khác của gen sau đột biến với gen ban đầu. Xác
    định tên dạng đột biến.

    Bài tập:
    1. Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột
    biến gì trong các trường hợp sau. Tổng số nu, số liên
    kết hidro, chiều dài, khối lượng của thay đổi như thế
    nào?
    a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601
    Nu; G = 900 Nu
    b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599
    Nu; G = 901 Nu
    c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599
    Nu; G = 900 Nu

    Bài tập:
    1. Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột
    biến gì trong các trường hợp sau:
    a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601
    Nu; G = 900 Nu
    b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599
    Nu; G = 901 Nu
    c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599
    Nu; G = 900 Nu
    2. Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit
    không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit
    thì đây là đột biến gì?
    Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit.

    Bài 2: Một đoạn mạch ADN có cấu trúc mạch khuôn như sau:
    … ATA XAT AAX XTA TAG GXA…
    a. Viết đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch trên?
    b. Viết trình tự các nuclêôtit của mARN được tổng hợp từ
    đoạn mạch trên?
    c. Xác định tỉ lệ A/G của đoạn gen trên?
    d. Một đột biến xảy ra trên gen không làm thay đổi chiều dài
    của gen, em hãy xác định đó là loại đột biến gì?
    e. Đột biến trên ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtêin như thế
    nào?
     
    Gửi ý kiến