Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lớp 8. Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vết Hùng
Ngày gửi: 15h:16' 01-10-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vết Hùng
Ngày gửi: 15h:16' 01-10-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 1. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
A. LÝ THUYẾT.
1) Biểu thức đại số.
Ví dụ 1: Với các biểu thức
a)
b)
c)
Các biểu thức trên đều được gọi là các biểu thức
Biểu thức câu a không có chữ nên gọi là biểu thức số.
Biểu thức câu b và c có các chữ x và y, khi đó x, y gọi là các biến số và đại diện cho
một số nào đó.
Để đơn giản khi viết biểu thức đại số thì phép nhân của một số với chữ có thể viết tắt
như
sau:
hoặc
hoặc
2) Giá trị của biểu thức đại số.
Ví dụ 2: Cho biểu thức đại số
.
Khi
thì giá trị của biểu thức
Kết luận:
Để tính giá trị của một biểu thức đại số có chứa biến, ta thay giá trị cho trước của biến
vào biểu thức rồi thực hiện phép tính.
Ví dụ 3: Bác nông dân sử dụng chiếc máy bơm nước để bơm nước vào ao cá. Chiếc máy
bơm thứ nhất cứ mỗi
giờ bơm được
nước, còn máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được
nước.
a) Viết biểu thức lượng nước bơm được khi máy bơm thứ nhất bơm trong
bơm thứ hai bơm được giờ.
b) Sử dụng kết quả câu a, để tính lượng nước bơm được khi
a) Lượng nước bơm được của máy thứ nhất khi chạy trong
Lượng nước bơm được của máy thứ hai khi chạy trong
giờ, còn máy
giờ và
giờ.
giờ là
giờ là
Biểu thức thể hiện lượng ước bơm được khi là
b) Khi
thay vào biểu thức ta được
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
1)
1
tại
2)
tại
3)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
tại
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
4)
0386536670
tại
tại
5)
tại
8)
tại
.
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau:
7)
1)
tại
.
tại
9)
2)
3)
tại
5)
tại
6)
tại
4)
tại
tại
6)
tại
7)
tại
Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức sau:
1)
tại
2)
3)
tại
5)
4)
tại
tại
8)
9)
tại
10)
tại
.
Bài 4: Tính giá trị của các biểu thức sau:
tại
tại
tại
12)
.
tại
1)
tại
2)
3)
tại
4)
tại
6)
tại
5)
tại
tại
9)
.
tại
.
Bài 5: Tính giá trị của các biểu thức sau:
11)
1)
tại
tại
tại
8)
tại
7)
2
tại
6)
7)
11)
tại
tại
10)
tại
12)
2)
tại
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
.
.
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
3)
0386536670
tại
.
Bài 6: Tính giá trị của các biểu thức sau:
1)
tại
4)
tại
tại
2)
tại
3)
tại
4)
Bài 7: Tìm giá trị của biến để biểu thức sau nhận giá trị bằng
1)
2)
5)
6)
3)
4)
8)
7)
Bài 8: Tìm giá trị của biến để biểu thức sau nhận giá trị bằng
3
1)
2)
3)
4)
5)
6)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 2. ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A. LÝ THUYẾT.
1) Đơn thức một biến.
Ví dụ 1: Các biểu thức
;
;
đều là tích một số với một lũy thừa của nên gọi là
đơn thức một biến.
Kết luận:
Đơn thức một biến ( đơn thức) là biểu thức đại số có dạng tích của một số thực với mội
lũy thừa của biến, trong đó số thực gọi là hệ số, số mũ của biến gọi là bậc của đơn thức.
Cụ thể:
thì hệ số là
còn bậc là .
Mỗi số khác cũng là một đơn thức bậc .
Số cũng là một đơn thức, đơn thức này không có bậc.
2) Cộng, trừ, nhân các đơn thức một biến.
Ví dụ 2: Tính
Ví dụ 3: Tính
Ví dụ 4: Tính
Kết luận:
Ta chỉ có thể cộng trừ các đơn thức cùng bậc bằng cách cộng hay trừ các hệ số và giữ
nguyên biến.
Khi nhân các đơn thức ta nhân phần hệ số với nhau, phần biến với nhau.
3) Đa thức một biến.
Đa thức một biến gọi tắt là đa thức là tổng của những đơn thức của cùng một biến, mỗi
đơn thức gọi là một hạng tử của đa thức đó. Mỗi đơn thức cũng là một đa thức.
Số cũng được gọi là một đa thức, gọi là đa thức không.
Đa thức thường được kí hiệu bởi các chữ cái in hoa và kèm thêm kí hiệu biến.
Cụ thể
thể hiện là đa thức của biến .
Ví dụ 5: Đa thức
là một đa thức, đa thức này có
hạng tử.
Ví dụ 6: Cho đa thức
Nhận thấy trong đa thức
Nên đa thức
có hai hạng tử có cùng bậc là
và
,
là đa thức chưa rút gọn. Để rút gọn thì ta đi tính các hạng tử cùng
bậc,
cụ thể
.
Ngoài ra ta nên sắp xếp đa thức theo thứ tự giảm dần lũy thừa của biến
Ví dụ 7: Đa thức
Ta có thể sắp xếp lại thành
4
và
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
4) Bậc và hệ số của đa thức một biến.
Ví dụ 8: Cho đa thức
là đa thức có bốn hạng tử.
Trong đó hạng tử
có lũy thừa cao nhất là , nên đa thức
có bậc .
Hệ số của
là , nên gọi là hệ số cao nhất của đa thức
.
Hạng tử 1 không có biến gọi là hệ số tự do.
Kết luận:
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất.
Hệ số của hạng tử có bậc cao nhất gọi là hệ số cao nhất của đa thức.
Hệ số của hạng tử bậc gọi là hệ số tự do.
Chú ý:
Đa thức không thì không có bậc xác định.
Muốn tìm bậc của một đa thức, ta phải thu gọn đa thức đó rồi mới tìm bậc.
Ví dụ 9: Cho đa thức
a) Thu gọn, sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến
b) Tìm hệ số tự do, hệ số cao nhất của đa thức.
a)
b) Hệ số tự do là , hệ số cao nhất là
5) Nghiệm của đa thức một biến.
Ví dụ 10: Cho đa thức
Khi đó tại
.
.
thì đa thức
Kí hiệu
Với
.
nhận giá trị là
.
thì
Khi đa thức có giá trị bằng
Kết luận:
tại
, thì
gọi là nghiệm của đa thức
.
Tại
mà
có giá trị bằng thì
là một nghiệm của đa thức
.
Nhận xét:
Để tìm nghiệm của một đa thức, ta cho đa thức đó bằng , chuyển về bài toán tìm
Một đa thức có thể không có nghiệm hoặc có nhiều nghiệm.
Ví dụ 11: Tìm nghiệm của đa thức
Cho
B. BÀI TẬP.
. Vậy
là một nghiệm của đa thức
Bài 1: Chỉ ra phần hệ số và bậc của các đơn thức sau
1)
5
2)
3)
4)
5)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
Bài 2: Thực hiện phép tính sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
17)
18)
16)
Bài 3: Thực hiện phép tính sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
13)
10)
11)
15)
12)
14)
16)
Bài 4: Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần lũy thừa của biến
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
Bài 5: Thu gọn, tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của các đa thức sau
6
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
Bài 6: Tìm nghiệm của các đa thức sau
20)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
Bài 7: Tìm nghiệm của các đa thức sau
27)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
Bài 8: Tìm nghiệm của các đa thức sau
27)
1)
7
2)
3)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
4)
0386536670
5)
6)
7)
8)
Bài 9: Tìm nghiệm của các đa thức sau
9)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 10: Tìm nghiệm của các đa thức sau
8)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
17)
15)
18)
16)
Bài 11: Tìm nghiệm của các đa thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
10)
8)
11)
9)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
8
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 12: Tìm nghiệm của các đa thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
10)
8)
11)
9)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
19)
20)
18)
21)
Bài 13: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 14: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 15: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
Bài 16: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 17: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 18: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 19: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
Bài 20: Xác định
để đa thức sau nhận – 3 là nghiệm:
Bài 21: Xác định
để đa thức sau nhận – 2 là nghiệm:
Bài 22: Xác định
để đa thức sau nhận – 4 là nghiệm:
.
Bài 23: Xác định
để đa thức sau nhận – 4 là nghiệm:
.
9
.
.
.
.
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 3. CỘNG, TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A. LÝ THUYẾT.
1) Cộng hai đa thức một biến.
Ví dụ 1: Cho hai đa thức
Khi đó
và
.
Chú ý:
Phép cộng đa thức cũng có tính chất như: Giao hoán, Kết hợp.
2) Trừ hai đa thức một biến.
Ví dụ 2: Cho hai đa thức
Khi đó
và
.
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 2: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 3: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 4: Cho
a) Tính
và
và
b) Tính
c) Tính
.
Bài 5: Cho
a) Tính
và
và
b) Tính giá trị của đa thức
10
.
tại
.
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 6: Cho
và
a) Hãy sắp xếp các đa thức
b) Tính
theo lũy thừa giảm dần của biến.
và
.
Bài 7: Cho
và
a) Sắp xếp các đa thức
và
.
b) Tính
c) Tính
.
Bài 8: Cho
a) Sắp xếp các đa thức
và
và
.
b) Tính
c) Tính
Bài 9: Cho
và
.
a) Tính
b) Tính
Bài 10: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 11: Cho
a) Thu gọn và sắp xếp đa thức
và
và
.
b) Tính
c) Tính
Bài 12: Cho
và
a) Thu gọn và sắp xếp
b) Tính
c) Tính
Bài 13: Cho
a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức
và
và
.
b) Tính
11
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
c) Tính
Bài 14: Cho
và
a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức
và
.
b) Tính
c) Tính
Bài 15: Cho
và
a) Sắp xếp và thu gọn hai đa thức
và
.
b) Tính
c) Tính
Bài 16: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 17: Cho
,
và
a) Tính
b) Tính
Bài 18: Cho
,
và
a) Tính
b) Tính
Bài 19: Cho
a) Tính
,
và
.
b) Tính
Bài 20: Cho
,
và
a) Tính
b) Tính
Bài 21: Cho
,
và
a) Tính
b) Tính
Bài 22: Cho
12
,
,
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
a) Tính
b) Tính
c) Tính
Bài 23: Cho
,
và
.
a) Tính
b) Tính
c) Tính
Bài 4. PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A. LÝ THUYẾT.
1) Nhận đơn thức với đa thức.
Ví dụ 1: Tính
.
Kết luận:
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức, rồi cộng các tích với nhau.
Ví dụ 2: Tính
.
2) Nhân đa thức với đa thức.
Ví dụ 3: Tính
Kết luận:
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với tứng
hạng tử của đa thức kia.
Phép nhân đa thức cũng có tính chất giao hoán và kết hợp.
Ví dụ 4: Tính
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Thực hiện phép tính
13
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 2: Thực hiện phép tính
8)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 3: Thực hiện phép tính
8)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
10)
11)
9)
12)
Bài 4: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
13)
12)
15)
14)
16)
Bài 5: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
1)
2)
3)
4)
14
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
5)
6)
Bài 6: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 7: Tìm
biết
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 8: Tìm
12)
15
biết
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 5. PHÉP CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A. LÝ THUYẾT.
1) Làm quen với phép chia đa thức
Ví dụ 1: Với hai đơn thức
và
nhận thấy rằng
Nên ta có thể viết
Kết luận:
Cho hai đa thức
và
với
. Nếu có một đa thức
sao cho
thì ta có
phép chia hết:
hay
.
Trong đó:
là đa thức bị chia
là đa thức chia
là đa thức thương.
Muốn chia hai đơn thức một biến, ta chia phần hệ số với nhau, phần biến với nhau.
Ví dụ 2: Tính
2) Chia đa thức cho đa thức.
Ví dụ 3: Đặt tính chia
.
Lấy hạng tử bậc cao nhất chia cho hạng tử bậc cao nhất.
Rồi thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Chú ý:
Khi chia đa thức cho một đơn thức thì ta không cần đặt tính chia.
Ví dụ 4: Tính
.
3) Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư.
Ví dụ 5: Tính
Bài làm:
16
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Vậy
( dư
).
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
11)
12)
9)
10)
Bài 2: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
Bài 3: Đặt tính rồi tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
Bài 4: Đặt tính rồi tính
1)
17
10)
16)
2)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 5: Tìm hệ số a để
18
8)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
0386536670
Bài 1. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
A. LÝ THUYẾT.
1) Biểu thức đại số.
Ví dụ 1: Với các biểu thức
a)
b)
c)
Các biểu thức trên đều được gọi là các biểu thức
Biểu thức câu a không có chữ nên gọi là biểu thức số.
Biểu thức câu b và c có các chữ x và y, khi đó x, y gọi là các biến số và đại diện cho
một số nào đó.
Để đơn giản khi viết biểu thức đại số thì phép nhân của một số với chữ có thể viết tắt
như
sau:
hoặc
hoặc
2) Giá trị của biểu thức đại số.
Ví dụ 2: Cho biểu thức đại số
.
Khi
thì giá trị của biểu thức
Kết luận:
Để tính giá trị của một biểu thức đại số có chứa biến, ta thay giá trị cho trước của biến
vào biểu thức rồi thực hiện phép tính.
Ví dụ 3: Bác nông dân sử dụng chiếc máy bơm nước để bơm nước vào ao cá. Chiếc máy
bơm thứ nhất cứ mỗi
giờ bơm được
nước, còn máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được
nước.
a) Viết biểu thức lượng nước bơm được khi máy bơm thứ nhất bơm trong
bơm thứ hai bơm được giờ.
b) Sử dụng kết quả câu a, để tính lượng nước bơm được khi
a) Lượng nước bơm được của máy thứ nhất khi chạy trong
Lượng nước bơm được của máy thứ hai khi chạy trong
giờ, còn máy
giờ và
giờ.
giờ là
giờ là
Biểu thức thể hiện lượng ước bơm được khi là
b) Khi
thay vào biểu thức ta được
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
1)
1
tại
2)
tại
3)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
tại
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
4)
0386536670
tại
tại
5)
tại
8)
tại
.
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau:
7)
1)
tại
.
tại
9)
2)
3)
tại
5)
tại
6)
tại
4)
tại
tại
6)
tại
7)
tại
Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức sau:
1)
tại
2)
3)
tại
5)
4)
tại
tại
8)
9)
tại
10)
tại
.
Bài 4: Tính giá trị của các biểu thức sau:
tại
tại
tại
12)
.
tại
1)
tại
2)
3)
tại
4)
tại
6)
tại
5)
tại
tại
9)
.
tại
.
Bài 5: Tính giá trị của các biểu thức sau:
11)
1)
tại
tại
tại
8)
tại
7)
2
tại
6)
7)
11)
tại
tại
10)
tại
12)
2)
tại
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
.
.
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
3)
0386536670
tại
.
Bài 6: Tính giá trị của các biểu thức sau:
1)
tại
4)
tại
tại
2)
tại
3)
tại
4)
Bài 7: Tìm giá trị của biến để biểu thức sau nhận giá trị bằng
1)
2)
5)
6)
3)
4)
8)
7)
Bài 8: Tìm giá trị của biến để biểu thức sau nhận giá trị bằng
3
1)
2)
3)
4)
5)
6)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 2. ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A. LÝ THUYẾT.
1) Đơn thức một biến.
Ví dụ 1: Các biểu thức
;
;
đều là tích một số với một lũy thừa của nên gọi là
đơn thức một biến.
Kết luận:
Đơn thức một biến ( đơn thức) là biểu thức đại số có dạng tích của một số thực với mội
lũy thừa của biến, trong đó số thực gọi là hệ số, số mũ của biến gọi là bậc của đơn thức.
Cụ thể:
thì hệ số là
còn bậc là .
Mỗi số khác cũng là một đơn thức bậc .
Số cũng là một đơn thức, đơn thức này không có bậc.
2) Cộng, trừ, nhân các đơn thức một biến.
Ví dụ 2: Tính
Ví dụ 3: Tính
Ví dụ 4: Tính
Kết luận:
Ta chỉ có thể cộng trừ các đơn thức cùng bậc bằng cách cộng hay trừ các hệ số và giữ
nguyên biến.
Khi nhân các đơn thức ta nhân phần hệ số với nhau, phần biến với nhau.
3) Đa thức một biến.
Đa thức một biến gọi tắt là đa thức là tổng của những đơn thức của cùng một biến, mỗi
đơn thức gọi là một hạng tử của đa thức đó. Mỗi đơn thức cũng là một đa thức.
Số cũng được gọi là một đa thức, gọi là đa thức không.
Đa thức thường được kí hiệu bởi các chữ cái in hoa và kèm thêm kí hiệu biến.
Cụ thể
thể hiện là đa thức của biến .
Ví dụ 5: Đa thức
là một đa thức, đa thức này có
hạng tử.
Ví dụ 6: Cho đa thức
Nhận thấy trong đa thức
Nên đa thức
có hai hạng tử có cùng bậc là
và
,
là đa thức chưa rút gọn. Để rút gọn thì ta đi tính các hạng tử cùng
bậc,
cụ thể
.
Ngoài ra ta nên sắp xếp đa thức theo thứ tự giảm dần lũy thừa của biến
Ví dụ 7: Đa thức
Ta có thể sắp xếp lại thành
4
và
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
4) Bậc và hệ số của đa thức một biến.
Ví dụ 8: Cho đa thức
là đa thức có bốn hạng tử.
Trong đó hạng tử
có lũy thừa cao nhất là , nên đa thức
có bậc .
Hệ số của
là , nên gọi là hệ số cao nhất của đa thức
.
Hạng tử 1 không có biến gọi là hệ số tự do.
Kết luận:
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất.
Hệ số của hạng tử có bậc cao nhất gọi là hệ số cao nhất của đa thức.
Hệ số của hạng tử bậc gọi là hệ số tự do.
Chú ý:
Đa thức không thì không có bậc xác định.
Muốn tìm bậc của một đa thức, ta phải thu gọn đa thức đó rồi mới tìm bậc.
Ví dụ 9: Cho đa thức
a) Thu gọn, sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến
b) Tìm hệ số tự do, hệ số cao nhất của đa thức.
a)
b) Hệ số tự do là , hệ số cao nhất là
5) Nghiệm của đa thức một biến.
Ví dụ 10: Cho đa thức
Khi đó tại
.
.
thì đa thức
Kí hiệu
Với
.
nhận giá trị là
.
thì
Khi đa thức có giá trị bằng
Kết luận:
tại
, thì
gọi là nghiệm của đa thức
.
Tại
mà
có giá trị bằng thì
là một nghiệm của đa thức
.
Nhận xét:
Để tìm nghiệm của một đa thức, ta cho đa thức đó bằng , chuyển về bài toán tìm
Một đa thức có thể không có nghiệm hoặc có nhiều nghiệm.
Ví dụ 11: Tìm nghiệm của đa thức
Cho
B. BÀI TẬP.
. Vậy
là một nghiệm của đa thức
Bài 1: Chỉ ra phần hệ số và bậc của các đơn thức sau
1)
5
2)
3)
4)
5)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
Bài 2: Thực hiện phép tính sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
17)
18)
16)
Bài 3: Thực hiện phép tính sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
13)
10)
11)
15)
12)
14)
16)
Bài 4: Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần lũy thừa của biến
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
Bài 5: Thu gọn, tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của các đa thức sau
6
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
Bài 6: Tìm nghiệm của các đa thức sau
20)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
Bài 7: Tìm nghiệm của các đa thức sau
27)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
26)
Bài 8: Tìm nghiệm của các đa thức sau
27)
1)
7
2)
3)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
4)
0386536670
5)
6)
7)
8)
Bài 9: Tìm nghiệm của các đa thức sau
9)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 10: Tìm nghiệm của các đa thức sau
8)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
17)
15)
18)
16)
Bài 11: Tìm nghiệm của các đa thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
10)
8)
11)
9)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
18)
19)
20)
21)
22)
23)
24)
25)
8
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 12: Tìm nghiệm của các đa thức sau
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
10)
8)
11)
9)
12)
13)
14)
15)
16)
17)
19)
20)
18)
21)
Bài 13: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 14: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 15: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
Bài 16: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 17: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 18: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
.
Bài 19: Xác định
để đa thức sau nhận
là nghiệm:
Bài 20: Xác định
để đa thức sau nhận – 3 là nghiệm:
Bài 21: Xác định
để đa thức sau nhận – 2 là nghiệm:
Bài 22: Xác định
để đa thức sau nhận – 4 là nghiệm:
.
Bài 23: Xác định
để đa thức sau nhận – 4 là nghiệm:
.
9
.
.
.
.
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 3. CỘNG, TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A. LÝ THUYẾT.
1) Cộng hai đa thức một biến.
Ví dụ 1: Cho hai đa thức
Khi đó
và
.
Chú ý:
Phép cộng đa thức cũng có tính chất như: Giao hoán, Kết hợp.
2) Trừ hai đa thức một biến.
Ví dụ 2: Cho hai đa thức
Khi đó
và
.
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 2: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 3: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 4: Cho
a) Tính
và
và
b) Tính
c) Tính
.
Bài 5: Cho
a) Tính
và
và
b) Tính giá trị của đa thức
10
.
tại
.
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 6: Cho
và
a) Hãy sắp xếp các đa thức
b) Tính
theo lũy thừa giảm dần của biến.
và
.
Bài 7: Cho
và
a) Sắp xếp các đa thức
và
.
b) Tính
c) Tính
.
Bài 8: Cho
a) Sắp xếp các đa thức
và
và
.
b) Tính
c) Tính
Bài 9: Cho
và
.
a) Tính
b) Tính
Bài 10: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 11: Cho
a) Thu gọn và sắp xếp đa thức
và
và
.
b) Tính
c) Tính
Bài 12: Cho
và
a) Thu gọn và sắp xếp
b) Tính
c) Tính
Bài 13: Cho
a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức
và
và
.
b) Tính
11
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
c) Tính
Bài 14: Cho
và
a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức
và
.
b) Tính
c) Tính
Bài 15: Cho
và
a) Sắp xếp và thu gọn hai đa thức
và
.
b) Tính
c) Tính
Bài 16: Cho
và
a) Tính
b) Tính
Bài 17: Cho
,
và
a) Tính
b) Tính
Bài 18: Cho
,
và
a) Tính
b) Tính
Bài 19: Cho
a) Tính
,
và
.
b) Tính
Bài 20: Cho
,
và
a) Tính
b) Tính
Bài 21: Cho
,
và
a) Tính
b) Tính
Bài 22: Cho
12
,
,
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
a) Tính
b) Tính
c) Tính
Bài 23: Cho
,
và
.
a) Tính
b) Tính
c) Tính
Bài 4. PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A. LÝ THUYẾT.
1) Nhận đơn thức với đa thức.
Ví dụ 1: Tính
.
Kết luận:
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức, rồi cộng các tích với nhau.
Ví dụ 2: Tính
.
2) Nhân đa thức với đa thức.
Ví dụ 3: Tính
Kết luận:
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với tứng
hạng tử của đa thức kia.
Phép nhân đa thức cũng có tính chất giao hoán và kết hợp.
Ví dụ 4: Tính
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Thực hiện phép tính
13
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 2: Thực hiện phép tính
8)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 3: Thực hiện phép tính
8)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
10)
11)
9)
12)
Bài 4: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
13)
12)
15)
14)
16)
Bài 5: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
1)
2)
3)
4)
14
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
5)
6)
Bài 6: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
1)
2)
3)
4)
5)
6)
Bài 7: Tìm
biết
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
Bài 8: Tìm
12)
15
biết
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Bài 5. PHÉP CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A. LÝ THUYẾT.
1) Làm quen với phép chia đa thức
Ví dụ 1: Với hai đơn thức
và
nhận thấy rằng
Nên ta có thể viết
Kết luận:
Cho hai đa thức
và
với
. Nếu có một đa thức
sao cho
thì ta có
phép chia hết:
hay
.
Trong đó:
là đa thức bị chia
là đa thức chia
là đa thức thương.
Muốn chia hai đơn thức một biến, ta chia phần hệ số với nhau, phần biến với nhau.
Ví dụ 2: Tính
2) Chia đa thức cho đa thức.
Ví dụ 3: Đặt tính chia
.
Lấy hạng tử bậc cao nhất chia cho hạng tử bậc cao nhất.
Rồi thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Chú ý:
Khi chia đa thức cho một đơn thức thì ta không cần đặt tính chia.
Ví dụ 4: Tính
.
3) Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư.
Ví dụ 5: Tính
Bài làm:
16
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
Vậy
( dư
).
B. BÀI TẬP.
Bài 1: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
11)
12)
9)
10)
Bài 2: Thực hiện phép tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
Bài 3: Đặt tính rồi tính
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
15)
Bài 4: Đặt tính rồi tính
1)
17
10)
16)
2)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
BÀI TẬP DẠY THÊM 7
0386536670
3)
4)
5)
6)
7)
Bài 5: Tìm hệ số a để
18
8)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
14)
SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
 






Các ý kiến mới nhất