Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv Video_thuyetminhdodungDHTQ_1.flv Khoa_hoc_tu_nhien_7__Chan_troi_sang_tao__Bai_20_Tu_truong_Trai_Dat__Su_dung_la_ban_HAY_NHAT.flv Cach_Tao_Vung_Sang_Toi_Trong_Anh_Voi_Photoshop_Don_Gian.flv Thi_nghiem_tao_vung_toi_do_nguon_sang_hep_va_vung_toi_do_nguon_sang_rong_mon_KHTN_lop_7.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lớp 8. Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Vết Hùng
    Ngày gửi: 15h:16' 01-10-2024
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    Bài 1. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
    A. LÝ THUYẾT.
    1) Biểu thức đại số.
    Ví dụ 1: Với các biểu thức
    a)
    b)
    c)
     Các biểu thức trên đều được gọi là các biểu thức
     Biểu thức câu a không có chữ nên gọi là biểu thức số.
     Biểu thức câu b và c có các chữ x và y, khi đó x, y gọi là các biến số và đại diện cho
    một số nào đó.
     Để đơn giản khi viết biểu thức đại số thì phép nhân của một số với chữ có thể viết tắt
    như
    sau:
    hoặc

    hoặc

    2) Giá trị của biểu thức đại số.
    Ví dụ 2: Cho biểu thức đại số

    .

    Khi
    thì giá trị của biểu thức
    Kết luận:
     Để tính giá trị của một biểu thức đại số có chứa biến, ta thay giá trị cho trước của biến
    vào biểu thức rồi thực hiện phép tính.
    Ví dụ 3: Bác nông dân sử dụng chiếc máy bơm nước để bơm nước vào ao cá. Chiếc máy
    bơm thứ nhất cứ mỗi

    giờ bơm được

    nước, còn máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được

    nước.
    a) Viết biểu thức lượng nước bơm được khi máy bơm thứ nhất bơm trong
    bơm thứ hai bơm được giờ.
    b) Sử dụng kết quả câu a, để tính lượng nước bơm được khi
    a) Lượng nước bơm được của máy thứ nhất khi chạy trong
    Lượng nước bơm được của máy thứ hai khi chạy trong

    giờ, còn máy

    giờ và

    giờ.

    giờ là
    giờ là

    Biểu thức thể hiện lượng ước bơm được khi là
    b) Khi

    thay vào biểu thức ta được

    B. BÀI TẬP.
    Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
    1)
    1

    tại

    2)

    tại

    3)

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    tại

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7
    4)

    0386536670

    tại

    tại

    5)

    tại

    8)
    tại
    .
    Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau:
    7)

    1)

    tại

    .

    tại

    9)

    2)

    3)

    tại

    5)

    tại

    6)

    tại

    4)

    tại

    tại

    6)

    tại

    7)
    tại
    Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức sau:
    1)

    tại

    2)

    3)

    tại

    5)

    4)

    tại
    tại

    8)

    9)

    tại

    10)
    tại

    .

    Bài 4: Tính giá trị của các biểu thức sau:

    tại
    tại
    tại

    12)
    .

    tại

    1)

    tại

    2)

    3)

    tại

    4)

    tại

    6)

    tại

    5)

    tại

    tại

    9)

    .

    tại
    .
    Bài 5: Tính giá trị của các biểu thức sau:
    11)

    1)

    tại

    tại

    tại

    8)

    tại

    7)

    2

    tại

    6)

    7)

    11)

    tại

    tại

    10)

    tại

    12)

    2)

    tại

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    .
    .

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    3)

    0386536670

    tại

    .

    Bài 6: Tính giá trị của các biểu thức sau:
    1)

    tại

    4)

    tại
    tại

    2)

    tại

    3)

    tại

    4)

    Bài 7: Tìm giá trị của biến để biểu thức sau nhận giá trị bằng
    1)

    2)

    5)

    6)

    3)

    4)
    8)

    7)
    Bài 8: Tìm giá trị của biến để biểu thức sau nhận giá trị bằng

    3

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    Bài 2. ĐA THỨC MỘT BIẾN.
    A. LÝ THUYẾT.
    1) Đơn thức một biến.
    Ví dụ 1: Các biểu thức
    ;
    ;
    đều là tích một số với một lũy thừa của nên gọi là
    đơn thức một biến.
    Kết luận:
     Đơn thức một biến ( đơn thức) là biểu thức đại số có dạng tích của một số thực với mội
    lũy thừa của biến, trong đó số thực gọi là hệ số, số mũ của biến gọi là bậc của đơn thức.
    Cụ thể:
    thì hệ số là
    còn bậc là .
     Mỗi số khác cũng là một đơn thức bậc .
     Số cũng là một đơn thức, đơn thức này không có bậc.
    2) Cộng, trừ, nhân các đơn thức một biến.
    Ví dụ 2: Tính
    Ví dụ 3: Tính
    Ví dụ 4: Tính
    Kết luận:
     Ta chỉ có thể cộng trừ các đơn thức cùng bậc bằng cách cộng hay trừ các hệ số và giữ
    nguyên biến.
     Khi nhân các đơn thức ta nhân phần hệ số với nhau, phần biến với nhau.
    3) Đa thức một biến.
     Đa thức một biến gọi tắt là đa thức là tổng của những đơn thức của cùng một biến, mỗi
    đơn thức gọi là một hạng tử của đa thức đó. Mỗi đơn thức cũng là một đa thức.
     Số cũng được gọi là một đa thức, gọi là đa thức không.
     Đa thức thường được kí hiệu bởi các chữ cái in hoa và kèm thêm kí hiệu biến.
    Cụ thể

    thể hiện là đa thức của biến .

    Ví dụ 5: Đa thức

    là một đa thức, đa thức này có

    hạng tử.

    Ví dụ 6: Cho đa thức
    Nhận thấy trong đa thức
    Nên đa thức

    có hai hạng tử có cùng bậc là



    ,

    là đa thức chưa rút gọn. Để rút gọn thì ta đi tính các hạng tử cùng

    bậc,
    cụ thể
    .
    Ngoài ra ta nên sắp xếp đa thức theo thứ tự giảm dần lũy thừa của biến
    Ví dụ 7: Đa thức
    Ta có thể sắp xếp lại thành
    4



    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    4) Bậc và hệ số của đa thức một biến.
    Ví dụ 8: Cho đa thức

    là đa thức có bốn hạng tử.

    Trong đó hạng tử

    có lũy thừa cao nhất là , nên đa thức

    có bậc .

    Hệ số của
    là , nên gọi là hệ số cao nhất của đa thức
    .
    Hạng tử 1 không có biến gọi là hệ số tự do.
    Kết luận:
     Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất.
     Hệ số của hạng tử có bậc cao nhất gọi là hệ số cao nhất của đa thức.
     Hệ số của hạng tử bậc gọi là hệ số tự do.
    Chú ý:
     Đa thức không thì không có bậc xác định.
     Muốn tìm bậc của một đa thức, ta phải thu gọn đa thức đó rồi mới tìm bậc.
    Ví dụ 9: Cho đa thức
    a) Thu gọn, sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến
    b) Tìm hệ số tự do, hệ số cao nhất của đa thức.
    a)
    b) Hệ số tự do là , hệ số cao nhất là
    5) Nghiệm của đa thức một biến.
    Ví dụ 10: Cho đa thức
    Khi đó tại

    .

    .
    thì đa thức

    Kí hiệu
    Với

    .

    nhận giá trị là

    .
    thì

    Khi đa thức có giá trị bằng
    Kết luận:

    tại

    , thì

    gọi là nghiệm của đa thức

    .

     Tại

    có giá trị bằng thì
    là một nghiệm của đa thức
    .
    Nhận xét:
     Để tìm nghiệm của một đa thức, ta cho đa thức đó bằng , chuyển về bài toán tìm
     Một đa thức có thể không có nghiệm hoặc có nhiều nghiệm.
    Ví dụ 11: Tìm nghiệm của đa thức
    Cho
    B. BÀI TẬP.

    . Vậy

    là một nghiệm của đa thức

    Bài 1: Chỉ ra phần hệ số và bậc của các đơn thức sau
    1)
    5

    2)

    3)

    4)

    5)

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)

    12)

    13)

    14)

    15)

    16)

    17)

    18)

    19)

    20)

    Bài 2: Thực hiện phép tính sau
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)

    12)

    13)

    14)

    15)

    17)

    18)

    16)
    Bài 3: Thực hiện phép tính sau
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)
    13)

    10)

    11)
    15)

    12)

    14)

    16)

    Bài 4: Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần lũy thừa của biến
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)
    10)
    Bài 5: Thu gọn, tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của các đa thức sau

    6

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)
    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    9)

    10)

    11)

    12)

    13)

    14)

    15)

    16)

    17)

    18)

    19)
    Bài 6: Tìm nghiệm của các đa thức sau

    20)

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)

    12)

    13)

    14)

    15)

    16)

    17)

    18)

    19)

    20)

    21)

    22)

    23)

    24)

    25)
    26)
    Bài 7: Tìm nghiệm của các đa thức sau

    27)

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)

    12)

    13)

    14)

    15)

    16)

    17)

    18)

    19)

    20)

    21)

    22)

    23)

    24)

    25)
    26)
    Bài 8: Tìm nghiệm của các đa thức sau

    27)

    1)
    7

    2)

    3)

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    4)

    0386536670

    5)

    6)

    7)
    8)
    Bài 9: Tìm nghiệm của các đa thức sau

    9)

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)
    Bài 10: Tìm nghiệm của các đa thức sau

    8)

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)

    12)

    13)

    14)
    17)

    15)
    18)

    16)

    Bài 11: Tìm nghiệm của các đa thức sau
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)
    10)

    8)
    11)

    9)
    12)

    13)

    14)

    15)

    16)

    17)

    18)

    19)

    20)

    21)

    22)

    23)

    24)

    25)
    8

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    Bài 12: Tìm nghiệm của các đa thức sau
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)
    10)

    8)
    11)

    9)
    12)

    13)

    14)

    15)

    16)

    17)

    19)

    20)

    18)
    21)

    Bài 13: Xác định

    để đa thức sau nhận

    là nghiệm:

    .

    Bài 14: Xác định

    để đa thức sau nhận

    là nghiệm:

    .

    Bài 15: Xác định

    để đa thức sau nhận

    là nghiệm:

    Bài 16: Xác định

    để đa thức sau nhận

    là nghiệm:

    .

    Bài 17: Xác định

    để đa thức sau nhận

    là nghiệm:

    .

    Bài 18: Xác định

    để đa thức sau nhận

    là nghiệm:

    .

    Bài 19: Xác định

    để đa thức sau nhận

    là nghiệm:

    Bài 20: Xác định

    để đa thức sau nhận – 3 là nghiệm:

    Bài 21: Xác định

    để đa thức sau nhận – 2 là nghiệm:

    Bài 22: Xác định

    để đa thức sau nhận – 4 là nghiệm:

    .

    Bài 23: Xác định

    để đa thức sau nhận – 4 là nghiệm:

    .

    9

    .

    .
    .
    .

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    Bài 3. CỘNG, TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN.
    A. LÝ THUYẾT.
    1) Cộng hai đa thức một biến.
    Ví dụ 1: Cho hai đa thức
    Khi đó



    .
    Chú ý:
     Phép cộng đa thức cũng có tính chất như: Giao hoán, Kết hợp.
    2) Trừ hai đa thức một biến.
    Ví dụ 2: Cho hai đa thức
    Khi đó



    .
    B. BÀI TẬP.
    Bài 1: Cho



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 2: Cho



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 3: Cho



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 4: Cho
    a) Tính




    b) Tính
    c) Tính

    .

    Bài 5: Cho
    a) Tính




    b) Tính giá trị của đa thức
    10

    .
    tại

    .

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    Bài 6: Cho



    a) Hãy sắp xếp các đa thức
    b) Tính

    theo lũy thừa giảm dần của biến.



    .

    Bài 7: Cho



    a) Sắp xếp các đa thức



    .

    b) Tính
    c) Tính

    .

    Bài 8: Cho
    a) Sắp xếp các đa thức




    .

    b) Tính
    c) Tính
    Bài 9: Cho



    .

    a) Tính
    b) Tính
    Bài 10: Cho



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 11: Cho
    a) Thu gọn và sắp xếp đa thức




    .

    b) Tính
    c) Tính
    Bài 12: Cho



    a) Thu gọn và sắp xếp
    b) Tính
    c) Tính
    Bài 13: Cho
    a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức




    .

    b) Tính
    11

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    c) Tính
    Bài 14: Cho



    a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức



    .

    b) Tính
    c) Tính
    Bài 15: Cho



    a) Sắp xếp và thu gọn hai đa thức



    .

    b) Tính
    c) Tính
    Bài 16: Cho



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 17: Cho

    ,



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 18: Cho

    ,



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 19: Cho
    a) Tính

    ,



    .

    b) Tính
    Bài 20: Cho

    ,



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 21: Cho

    ,



    a) Tính
    b) Tính
    Bài 22: Cho
    12

    ,

    ,

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    a) Tính
    b) Tính
    c) Tính
    Bài 23: Cho

    ,



    .

    a) Tính
    b) Tính
    c) Tính

    Bài 4. PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN.
    A. LÝ THUYẾT.
    1) Nhận đơn thức với đa thức.
    Ví dụ 1: Tính
    .
    Kết luận:
     Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
    thức, rồi cộng các tích với nhau.
    Ví dụ 2: Tính
    .
    2) Nhân đa thức với đa thức.
    Ví dụ 3: Tính
    Kết luận:
     Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với tứng
    hạng tử của đa thức kia.
     Phép nhân đa thức cũng có tính chất giao hoán và kết hợp.
    Ví dụ 4: Tính
    B. BÀI TẬP.
    Bài 1: Thực hiện phép tính
    13

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)
    Bài 2: Thực hiện phép tính

    8)

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)
    Bài 3: Thực hiện phép tính

    8)

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    10)

    11)

    9)
    12)

    Bài 4: Thực hiện phép tính
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)
    13)

    12)

    15)

    14)
    16)

    Bài 5: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
    1)
    2)
    3)
    4)
    14

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    5)
    6)
    Bài 6: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
    1)
    2)
    3)
    4)
    5)
    6)
    Bài 7: Tìm

    biết

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)
    Bài 8: Tìm

    12)

    15

    biết

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    Bài 5. PHÉP CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN.
    A. LÝ THUYẾT.
    1) Làm quen với phép chia đa thức
    Ví dụ 1: Với hai đơn thức



    nhận thấy rằng

    Nên ta có thể viết
    Kết luận:
     Cho hai đa thức



    với

    . Nếu có một đa thức

    sao cho

    thì ta có

    phép chia hết:
    hay
    .
    Trong đó:
    là đa thức bị chia
    là đa thức chia
    là đa thức thương.
     Muốn chia hai đơn thức một biến, ta chia phần hệ số với nhau, phần biến với nhau.
    Ví dụ 2: Tính
    2) Chia đa thức cho đa thức.
    Ví dụ 3: Đặt tính chia

    .

    Lấy hạng tử bậc cao nhất chia cho hạng tử bậc cao nhất.
    Rồi thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên.
    Chú ý:
     Khi chia đa thức cho một đơn thức thì ta không cần đặt tính chia.
    Ví dụ 4: Tính
    .
    3) Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư.
    Ví dụ 5: Tính
    Bài làm:

    16

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    Vậy
    ( dư

    ).

    B. BÀI TẬP.
    Bài 1: Thực hiện phép tính
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    11)

    12)

    9)
    10)
    Bài 2: Thực hiện phép tính
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)
    Bài 3: Đặt tính rồi tính
    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)

    12)

    13)

    14)

    15)
    Bài 4: Đặt tính rồi tính
    1)
    17

    10)

    16)
    2)

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG

    BÀI TẬP DẠY THÊM 7

    0386536670

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)
    Bài 5: Tìm hệ số a để

    18

    8)

    1)

    2)

    3)

    4)

    5)

    6)

    7)

    8)

    9)

    10)

    11)

    12)

    13)

    14)

    SƯU TẦM, BIÊN SOẠN: CỘNG ĐỒNG GV TOÁN VN – NGUYỄN HỒNG
     
    Gửi ý kiến