Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 4 Mol và thẻ tích chất khí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
    Ngày gửi: 09h:34' 24-12-2024
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 12
    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
    I. KHÁI NIỆM MOL

    - Có thể đếm số lượng các viên gạch để xây bức tường của lâu đài nhưng không thể
    đếm số hạt cát để xây bức tường của lâu đài cát vì hạt cát có kích thước rất nhỏ.
    - Nguyên tử, phân tử có kích thước, khối lượng cực kì nhỏ bé. Làm thế nào để biết
    được khối lượng và thể tích các chất trước và sau phản ứng?
    - Để thực hiện được mục đích này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành
    cho các hạt vi mô, đó là MOL.

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL

    - Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,
    …) của chất đó.
    - Số 6,022.1023 được gọi là hằng số Avogadro, kí hiệu là N.

    - Ví dụ:
    + 1 mol nguyên tử copper (Cu) là lượng copper có chứa 6,022.10 23
    nguyên tử Cu.
    + 1 mol phân tử nước (H2O) là lượng nước có chứa 6,022.1023 phân
    tử nước.

    - Tổng quát: nếu gọi n là số mol chất, k là số hạt vi mô, ta có:
    k = n.N

    a) Xác định số nguyên tử aluminium có
    trong 2 mol aluminium
    b) Xác định số nguyên tử carbon có
    trong 1,5 mol carbon:

    a) Số nguyên tử aluminium có trong 2
    mol aluminium:
    2.6,022.1023 = 12,044.1023 (nguyên tử)
    b) Số nguyên tử carbon có trong 1,5
    mol carbon:
    1,5.6,022.1023 = 9,033.1023 (nguyên tử)

    Tính số mol của 12,044.1023 nguyên tử Na

    Bài tập vận dụng:
    2. Tính số phân tử nước và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
    trong 3 mol phân tử nước.
    - Số phân tử nước có trong 3 mol phân tử nước:
    3.6,022.1023 = 18,066.1023 (phân tử)
    - Một phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
    + Số nguyên tử H có trong 3 mol phân tử nước:
    2.3.6,022.1023 = 36,132.1023 (nguyên tử)
    + Số nguyên tử O có trong 3 mol phân tử nước:
    1.3.6,022.1023 = 18,066.1023 (nguyên tử)

    3. Xác định số nguyên tử có trong:
    a) 0,25 mol sulfur
    b) 0,5 mol sodium
    c) 1,75 mol potassium.
    4. Tính số phân tử chất và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
    trong:
    b) 1,5 mol CO2;
    b) 0,5 mol CuSO4;
    c) 0,75 mol Na2CO3;
    d) 0,5 mol C12H22O11;
    e) 1,25 mol Al2(SO4)3.

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
    II. KHỐI LƯỢNG MOL

    64 gam
    58,5 gam

    Em hãy so sánh giá trị khối lượng của N nguyên tử copper (tính theo
    gam) với giá trị khối lượng của 1 nguyên tử copper tính theo amu?
    - Giá trị khối lượng của N nguyên tử copper (tính theo gam): 64
    - Giá trị khối lượng của 1 nguyên tử copper (tính theo amu): 64

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    II. KHỐI LƯỢNG MOL

    - Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng
    gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    - Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.
    - Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số
    với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.
    - Ví dụ:
    + Khối lượng mol nguyên tử oxygen là 16 gam/mol.
    + Khối lượng mol phân tử nước là 18 gam/mol.

    H: 1 gam/mol
    N: 14 gam/mol
    Mg: 24 gam/mol

    Ta có: 1 amu = 1,6605 × 1024
     gam.
    Với một nguyên tử/ phân tử
    có khối lượng là M (amu), ta
    có khối lượng mol nguyên tử/
    phân tử đó là: M × 1,6605 ×
    10-24 × 6,022 × 1023 ≈ M
    (gam/ mol).

    MO2 = 16.2 = 32 gam/mol
    MCO2 = 12 + 16.2 = 44 gam/mol

    Bài tập áp dụng: Tính khối lượng mol của các chất sau:
    a. Cl2

    b. O3

    c. SO3

    d. CaCO3

    e. CuO
    g. KNO3
    h. Ca3(PO4)2
    i. (NH4)2SO4
    MCl2 = 35,5.2 = 71 gam/mol
    MO3 = 16.3 = 48 gam/mol
    MSO3 = 32 + 16.3 = 80 gam/mol
    MCaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 gam/mol
    MCuO = 64 + 16= 80 gam/mol
    MKNO3 = 39 + 14 + 16.3 = 101 gam/mol
    MCa3(PO4)2 = 40.3 + (31 + 16.4).2 = 310 gam/mol
    M(NH4)2SO4 = (14+1.4).2 + 32 + 16.4= 132 gam/mol

    Ví dụ. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam sulfur. Tính số mol
    sulfur đã bị đốt cháy, biết khối lượng mol sulfur là 32
    gam/mol.
    Gọi số mol sulfur cần tìm là n mol
    Ta có:
    1 mol sulfur nặng 32 gam
    n mol sulfur nặng 16 gam
    => n = 16 : 32 = 0,5 mol

    KT bài cũ
    1/ Tính khối lượng mol của các
    chất sau.
    a/ CaCO3
    b/ Ca3(PO4)2

    1/ Tính khối lượng mol của các
    chất sau
    a/ (NH4)2SO4
    b/ Na2CO3

    Ca = 40, C = 12, O =16, P= 31,
    N= 14, H =1, S= 32, Na = 23
    2/ Xác định số nguyên tử có trong: 2/ Xác định số phân tử có trong:
    0,25 mol sulfur
    0,5 mol H2O

    Tiết 13: BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
    III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG

    - Gọi: n là số mol chất (mol)
    M là khối lượng mol của chất (gam/mol)
    m là khối lượng chất (gam)
    𝑚
    => ta có công thức chuyển đổi sau:
    𝑛=

    𝑀

    𝑚=𝑛.𝑀
    𝑚
    𝑀=
    𝑛

    H2O

    1.2+16=18

    O2 0,5
    N2 1
    NaCl
    0,5

    36

    16.2=32

    24

    𝟐

    𝟐

    14.2=28
    23+35,5=58,5

    𝒎 𝑯 𝑶 =𝟐 . 𝟏𝟖=𝟑𝟔(𝒈𝒂𝒎)
    𝒏𝑶 =𝟏𝟔 /𝟑𝟐=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)
    𝒏𝑵 =𝟐𝟖 / 𝟐𝟖=𝟏(𝒎𝒐𝒍)
    𝟐

    23,4

    𝒎 𝑵𝒂𝑪𝒍 =𝟎, 𝟒. 𝟓𝟖,𝟓=𝟐𝟑 ,𝟒(𝒈𝒂𝒎)

    𝒏𝑴𝒈 =𝟏𝟐/𝟐𝟒=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)

    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 1. Tính khối lượng của:
    a. 0,15 mol C4H10 b. 0,45 mol MgO
    c. 0,25 mol Al(OH)3
    Bài 2. Tính số mol của:
    a. 17,75 gam Cl2 b. 60 gam O3

    c. 12 gam SO3

    Bài 3. Tính khối lượng mol của các chất sau, biết:
    a. 0,25 mol chất A nặng 12 gam.
    b. 0,75 mol chất B nặng 73,5 gam.

    KT bài cũ
    1 / Tính số mol của: 75 gam CaCO3

    1/Tính
    số
    mol của: 26,5
    gam Na2CO3

    2/ Tính khối lượng của 0,6 mol Fe2O3

    2/ Tính khối
    lượng
    của
    0,5
    mol
    FeCl2

    Ca = 40, C = 12, O =16, P= 31,
    Fe = 56, Cl = 35,5, Na = 23

    Tiết 14: BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
    IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

    - Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của
    chất khí đó.
    - Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng
    nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

    - Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của
    chất khí đó.
    - Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng
    nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
    - Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), thể tích
    mol của các chất khí đều bằng 24,79 lít.
    V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ

    Ví dụ. Tính thể tích của 0,5 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn
    Gọi thể tích oxygen cần tìm ở điều kiện chuẩn là V lít
    Ta có:
    1 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích 24,79 lít
    0,5 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích V lít
    => V = 0,5 . 24,79= 12,395 lít

    ? Hãy rút ra công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) các
    chất khí ở điều kiện chuẩn?

    V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ

    - Gọi n là số mol chất (mol),
    V là thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn (lít, L),
    => ta có biểu thức:

    𝑉 𝑘hí =𝑛𝑘h í .24,79

    𝑉 𝑘h í
    𝑛𝑘h í =
    24,79

    44

    0,4

    28

    0,2

    2

    9,916
    5,6
    1

    12,395

    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 1. Tính khối lượng của:
    b. 0,45 mol MgO
    Bài 2. Tính số mol của:
    a. 17,75 gam Cl2
    Bài 3: Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
    a. 0,1 mol C4H10.
    Mg = 24; O = 16; Cl = 35,5, H =1

    BT 3: Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
    a. 0,1 mol C4H10
    b. 0,25 mol Cl2
    Bài 4. Tính thể tích ở đkc của:
    a. 4 gam H2;

    b. 2,8 gam N2;

    c. 6,4 gam O2;

    d. 22 gam CO2

    Bài 5. Tính khối lượng các chất khí sau ở đkc:
    a. 7,437 lít khí carbon dioxide.
    b. 4,958 lít khí H2S
    c. 3,7185 lít khí chlorine.

    d. 12,395 lít khí SO2

    Bài 1. Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
    a. 0,1 mol C4H10.
    b. 0,2 mol CO.
    c. 0,25 mol Cl2
    Bài 2. Tính số mol của các chất khí sau, biết thể tích đo ở đkc:
    a. 12,395 lít H2
    b. 2,9748 lít SO2
    c. 9,916 lít N2
    Bài 3. Tính thể tích ở đkc của:
    a. 4 gam H2;

    b. 2,8 gam N2;

    c. 6,4 gam O2;

    d. 22 gam CO2

    Bài 4. Tính khối lượng các chất khí sau ở đkc:
    a. 7,437 lít khí carbon dioxide.
    b. 4,958 lít khí H2S
    c. 3,7185 lít khí chlorine.

    d. 12,395 lít khí SO2

    Tiết 15: Ôn tập giữa học kỳ 1

    1. Định luật BTKL
    mA + mB = mC + mD
    2. Lập PTHH
    3. Mol và tỷ khối chất khí
    Khái niệm mol; khối lượng mol; thể tích mol chất khí
    → m=
    ở đkc
    m
    n.M
    n
    →M = m
    M
    :n

    V
    V n 24, 79  n 
    24, 79

    BT1:
    Cho a g sodium tác dụng với 7,3g khí oxygen tạo ra
    13,6g sodium oxide
    a. Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản
    ứng.
    b. tính a

    a. mzn  mHCl mZnCl  mH
    2

    2

    b. Áp dụng ĐLBTKL ta có khối lượng của Zn tham gia phản ứng là:
     mZn 13, 6  0, 2  7,3 6,5 g

    BT 2: Lập các PTHH sau
    0
    1. Fe + O  t Fe O
    2
    3 4
    0
    t
    2. P + O   P O
    2
    2 5

    3. Al + HCl   AlCl + H
    3 2
    4. Na O     H O        NaOH
    2
    2
    5. NaOH + FeCl2  NaCl + Fe(OH)3

    𝑡0

    1. 3Fe + 2O2 ሱۛۛۛሮ Fe 3 𝑂4
    𝑡0

    2. 4P + 5 O2 ሱۛۛۛሮ 2P2 𝑂5
    3. 2Al + 6HCl ሱۛሮ 2AlCl3 + 3H2
    4. Na 2 𝑂 + 𝐻2 𝑂 ሱۛሮ 2NaOH
    5. 6NaOH + 2FeCl3  6NaCl +2Fe(OH)3

    Bài 3.
    a. Tính khối lượng của 0,2 mol Calcium carbonate CaCO3
    b. Tính thể tích của 1,75 mol CO2 ở đkc.
    c. Tính thể tích của 3,2 g O2 ở đkc

    Bài 3
    a.MCaCO3 = 40 + 12 +16.3 = 100g/mol
    m CaCO3 = n.M = 0,2.100 = 20g
    a. V CO2 = n . 24,79 = 1,75.24,79
    = 43,3825 (l)
    b. nO2 = m: M = 3,2: 32 = 0,1 mol
     VO2 = n.24,79 = 0,1.24,79
    = 2,479 (l)

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn tập lý thuyết, học thuộc các công thức,
    luyện làm BT để kiểm tra giữa kỳ
    - Chuẩn bị bài 4: Mol và tỉ khối của chất khí:
    Nêu khái niệm tỷ khối của chất khí?

    Câu 1.3. Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi
    sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide. Chất tham gia của
    phản ứng là:
    A. calcium oxide và carbon dioxide
    B. calcium oxide.
    C. carbon dioxide.
    D. calcium carbonate.
    Câu 1.4. Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
    A. Phản ứng nung đá vôi (CaCO3).
    B. Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước. 
    C. Phản ứng phân hủy đường tạo thành than và nước.
    D. Phản ứng đốt cháy khí gas.

    Câu 1.5. Quá trình nào dưới đây diễn ra sự biến đổi vật lí?
    A. Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ
    B. Quá trình quang hợp của cây xanh
    C. Băng tan chảy
    D. Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí
    Câu 1.6. Cho PTHH của phản ứng sau: 4 K + O2  2 K2O
    Tỉ lệ số nguyên tử K : số phân tử O2 : số phân tử K2O lần lượt là:
    A. 4:1:2
    B. 1: 2: 2
    C. 4:2:4
    D.1:1:4
    Câu 1.7. Thể tích của 1,5 mol khí carbon dioxide CO2 ở điều kiện chuẩn là:
    A. 33,6 lít
    B. 37,185 lít
    C. 3,7185 lít
    D.16,5
    lít

    Câu 1.3. Nung hỗn hợp carbon và copper (II) oxide trong bình kín,
    sau phản ứng thu được copper và khí carbon dioxide. Chất sản phẩm
    của phản ứng là:
    A. carbon và copper (II) oxide
    B. khí carbon
    dioxide
    C. copper
    D. copper và khí
    carbon dioxide
    Câu 1.4. Phản ứng nào sau đây là phản thu nhiệt?
    A. Phản ứng phân hủy đường tạo thành than và nước.
    B. Phản ứng đốt cháy khí gas.
    C. Phản ứng đốt cháy cồn trong không khí. 
    D. Phản ứng đốt cháy than trong không khí

    Câu 1.5. Quá trình nào dưới đây diễn ra sự biến đổi hóa học?
    A. Sự đông đặc ở mỡ động vật
    B. Cô cạn nước muối thu được muối khan.
    C. Thức ăn để lâu ngày bị ôi thiu
    D. Hòa tan đường vào nước
    Câu 1.6. Cho PTHH của phản ứng sau: 4 Al + 3O2  2Al2O3
    Tỉ lệ số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 lần lượt là:
    A. 4:3:2
    B. 1: 3: 2
    C. 4:2:2
    D.1:3:4
    Câu 1.7. Số mol của 3,7185 lít khí hydrogen H2 ở điều kiện chuẩn là:
    A. 1,5
    B. 0,15
    C. 6,66
    D.0,166

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
    IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
    V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
    VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    Ta có 24,79 lít khí là thể tích của 1 mol
    chất khí ở điều kiện chuẩn. Để biết
    được 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
    lít khí H2 bao nhiêu lần thì ta so sánh
    khối lượng mol của chúng.

    MN2 = 28 (g/mol)
    MH2 = 2 (g/mol)
    Vậy 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
    lít khí H2 28 : 2 = 14 lần.
     
    Gửi ý kiến