Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 9. Nguyên phân

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
    Ngày gửi: 08h:57' 16-01-2026
    Dung lượng: 34.5 MB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT

    Câu 1. Nhiễm sắc thể phân bố ở đâu trong tế bào ?
    A. Tế bào chất
    C. Màng.

    GO
    HOME

    B. Nhân và tế bào chất.
    D. Nhân

    ĐÁP ÁN D

    Điểm 10

    Câu 2: Ở gà 2n = 78. Vậy trong tế bào giao tử của gà có
    bao nhiêu NST ?
    A.78.
    B. 156
    C. 39
    D.80
    GO
    HOME

    Tràng
    pháo tay

    ĐÁP ÁN C

    Câu 3.Ở ruồi giấm 2n = 8.Số NST ở tế bào sinh
    dưỡng ở ruồi giấm là bao nhiêu ?
    A. Vitamin 2.
    B. Vitamin 4.
    C. Vitamin 8.
    D. Vitamin 16
    GO
    HOME

    ĐÁP ÁN C

    Một lời
    chúc

    Câu 4. Hiện tượng con sinh ra giống với bố,mẹ được
    gọi là
    A. Biến dị
    B. Di truyền
    C. Đột biến gene
    D. Đột biến NST
    GO
    HOME

    ĐIỂM 9

    ĐÁP ÁN B

    BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ

    BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Ở NHÀ
     Cá nhân đọc và tìm hiểu nội dung Bài 43 và các kiến thức liên quan.
     Thực hiện các hoạt động và trả lời các câu hỏi ,bài tập trong SGK trang 186
    - 190

    Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu chỉ
    chứa một tế bào hợp tử, sau thời gian được
    gà mẹ ấp sẽ nở ra một gà con gồm hàng tỉ tế
    bào?

    CHƯƠNG XII: DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
    TIẾT 98,99,100– BÀI 43
    NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    NGUYÊN PHÂN

    I

    GIẢM PHÂN

    II

    PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
    VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN
    VÀ GIẢM PHÂN

    III
    IV
    II

    ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ
    GIẢM PHÂN TRONG THỰC TIỄN

    I.NGUYÊN PHÂN
    Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân và
    trả lời các câu hỏi sau
    1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
    phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
    2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
    mẹ.
    3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
    4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên
    phân.

    I.NGUYÊN PHÂN
    Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân

    I.NGUYÊN PHÂN
    Quan sát hình 43.1 SGK và xem video về quá trình nguyên phân

    I.NGUYÊN PHÂN
    1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
    phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
    2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
    mẹ.
    3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
    4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên
    phân.

    I.NGUYÊN PHÂN
    1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên
    phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

    1. Từ một tế bào mẹ, trải qua một lần nguyên phân sẽ
    tạo ra 2tế bào con

    I.NGUYÊN PHÂN

    2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
    mẹ.

    2. Bộ NST ở các tế bào con giống với bộ NST ở tế
    bào mẹ.

    I.NGUYÊN PHÂN

    3.Cho biết nguyên phân là gì? Diễn biến như thế nào?
    -Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh
    dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng.
    - Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và
    phân chia tế bào chất. Phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu, kì
    giữa, kì sau, kì cuối.
    - Các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu, phân chia tế
    bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối.
    – Từ một tế bào mẹ (2n), trải qua nguyên phân một lần sẽ tạo
    ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống bộ NST của
    tế bào mẹ

    I.NGUYÊN PHÂN
    4.Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân.
    - Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của
    sinh vật đa bào.
    - Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.

    I.NGUYÊN PHÂN

    1.Khái niệm về nguyên phân
    -Nguyên phân là hình thức phân bào có ở hầu hết tế bào sinh
    dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng.
    - Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và
    phân chia tế bào chất. Phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa,
    kì sau, kì cuối.
    - Các NST nhân đôi trước khi bước vào kì đầu, phân chia tế bào
    chất diễn ra đồng thời với kì cuối.
    – Từ một tế bào mẹ (2n), trải qua nguyên phân một lần sẽ tạo ra hai
    tế bào con có bộ NST giống nhau và giống bộ NST của tế bào mẹ.
    2.Ý nghĩa của nguyên phân:
    - Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào.
    - Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.

    II.GIẢM PHÂN
    Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân và
    trả lời các câu hỏi sau
    1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra
    bao nhiêu tế bào con?
    2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào
    mẹ.
    3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?

    II.GIẢM PHÂN https://youtu.be/uaq4wS0oYHk
    Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân
    https://www.youtube.com/watch?v=uTTKi4Pcsf0

    II.GIẢM PHÂN
    Quan sát hình 43.2 SGK và xem video về quá trình giảm phân và
    trả lời các câu hỏi sau
    1.Cho biết từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra bao
    nhiêu tế bào con?
    2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ.
    3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?
    1. Từ một tế bào mẹ, trải qua giảm phân sẽ tạo ra 4 tế bào con
    2.So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ
    Bộ NST ở tế bào con khác với tế bào mẹ
    - Tế bào mẹ có bộ NST là 2n
    - Tế bào con có bộ NST là n ( giảm đi một nửa)

    II.GIẢM PHÂN

    3.Cho biết giảm phân là gì? Diễn biến như thế nào?

    -Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản
    hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
    - Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và
    giảm phân II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước
    vào giảm phân I.
    - Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì
    cuối.
    Từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ
    NST n.
     

    II.GIẢM PHÂN

    1.Khái niệm về giảm phân

    -Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản
    hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
    - Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và
    giảm phân II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước
    vào giảm phân I.
    - Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì
    cuối.
    - Kết quả:từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con
    có bộ NST n.
     

    2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
    Quan sát Hình 43.3 SGK để trả
    lời câu hỏi:
    Câu 1:Thế hệ F1 có bao nhiêu
    loại kiểu gene và kiểu hình mới
    được tạo thành do tổ hợp lại các
    allele của bố mẹ?
    Câu 2:Những quá trình nào đã
    làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
    ở phép lai này? Giải thích.

    2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
    Câu 1: Quan sát Hình 43.3, thế hệ F1 có 4 loại kiểu
    gene (AABb, AAbb, aaBb, aabb) và 2 loại kiểu hình
    (thân thấp, hoa tím; thân thấp, hoa trắng) mới được tạo
    thành do tổ hợp lại các allele của bố mẹ.
    Câu 2: Có 2 quá trình làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở
    phép lai này:
    - Trong giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li
    độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao tử, do
    đó các cặp gene trên các cặp NST tương đồng cũng
    phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao
    tử, mỗi giao tử mang tổ hợp các allele khác nhau.
    - Trong thụ tinh, giao tử đực và giao tử cái kết hợp với
    nhau một cách ngẫu nhiên, qua đó các allele cũng tổ
    hợp với nhau một các ngẫu nhiên trong các hợp tử,
    nhờ đó làm xuất hiện nhiều tổ hợp gene mới không có
    ở thế hệ bố mẹ.

    2.Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
    - Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử
    đơn bội.
    - Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử
    đực với giao tử cái sẽ khôi phục bộ NST
    lưỡng bội ở hợp tử.
    Giảm phân tạo ra các giao tử chứa các tổ
    hợp NST khác nhau, các giao tử này tổ
    hợp ngẫu nhiên với nhau trong thụ tinh tạo
    ra vô số kiểu tổ hợp NST trong hợp tử
    (biến dị tổ hợp), do đó đời con vô cùng đa
    dạng về kiểu gene và kiểu hình. Biến dị tổ
    hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống
    và tiến hoá.

    III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
    NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Đọc SGK để hoàn thành phiếu học tập và nêu mối quan hệ giữa nguyên phân và
    giảm phân.
    PHIẾU HỌC TẬP
    Phân biệt nguyên phân và giảm phân
    Nội dung phân biệt
    Tế bào thực hiện phân bào
    Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
    Số lượng NST trong tế bào con
    Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ

    Nguyên
    phân
     
     
     
     

    Giảm
    phân
     
     
     
     

    III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
    NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
    Phân biệt nguyên phân và giảm phân
    Nội dung phân biệt
    Tế bào thực hiện phân bào

    Nguyên phân
    Tế bào sinh
    dưỡng

    Giảm phân
    Tế bào sinh
    dục vào thời
    kì chín

    Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
    Số lượng NST trong tế bào con
    Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế
    bào mẹ

    2 tế bào con
    2n
    Giống tế bào
    mẹ

    4 tế bào con
    n
    Khác tế bào
    mẹ

    III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
    NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
    Mối quan
    giữahệ
    nguyên
    phân, giảm
    phân
    1.Nêu
    mốihệquan
    giữa nguyên
    phân,
    trong phân
    sinh sản
    hữusinh
    tính:sản hữu tính.
    giảm
    trong
    - Trong sinh sản hữu tính, nhờ giảm phân,
    các giao tử đực và cái được sinh ra có bộ
    NST giảm đi một nửa (mang bộ NST đơn
    bội) so với các tế bào của cơ thể bố mẹ. Sự
    kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái
    (n) trong thụ tinh đã khôi phục lại bộ NST
    2n trong các hợp tử được tạo thành.
    - Thông qua nguyên phân, bộ NST 2n
    trong hợp tử được di truyền cho các thế hệ
    tế bào con. Kết hợp với sự biệt hóa tế bào
    đã hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ
    quan của cơ thể mang bộ NST 2n đặc
    trưng của loài.

    III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
    NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
     NST
    vừahay
    là sai
    vậtkhi
    chất
    thôngvừa
    tinlàdi
    2.Đúng
    nói mang
    rằng NST
    truyền
    vừa
    là đơn
    vị truyền
    đạt vậtvừa
    chấtlàdi
    vật chất
    mang
    thông
    tin di truyền
    truyền
    các thế
    bào và
    hệ cơ
    thể.
    đơn vịqua
    truyền
    đạthệ
    vậttếchất
    di thế
    truyền
    qua
    -các
    Giảithế
    thích:
    hệ tế bào và thế hệ cơ thể? Giải
    +thích
    Về cấu trúc, NST được cấu tạo từ DNA, do
    đó trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp
    trong các NST. Vì vậy, NST là vật chất mang
    thông tin di truyền.
    + Trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh,
    nhờ các quá trình nhân đôi, phân li và tổ hợp
    của các NST mà bộ NST mang thông tin di
    truyền của loài được truyền đạt cho các thế
    hệ tế bào của cơ thể và các thế hệ con cháu.
    Vì vậy, NST là đơn vị truyền đạt vật chất di
    truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

    III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
    NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
    KẾT LUẬN:
    1.Phân biệt nguyên phân và
    giảm phân:
    Nội dung phiếu học tập
    2.Mối quan hệ giữa nguyên
    phân và giảm phân trong sinh
    sản hữu tính:
    - Nguyên phân kết hợp với
    giảm phân và thụ tinh giúp duy
    trì ổn định bộ NST đặc trưng
    của loài qua các thế hệ cơ thể.

    IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
    TRONG THỰC TIỄN
    Nêu một số ứng
    dụng của nguyên
    phân và giảm phân
    trong thực tiễn?

    IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
    TRONG THỰC TIỄN

    - Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có
    cùng kiểu gene.
    - Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng
    trong điều trị bệnh ở người.
    - Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học
    hiếm muộn.
    - Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học

    LUYỆN TẬP
    Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    Câu 1: Nguyên phân xảy ra đối với loại tế bào nào ?
    A. Tế bào sinh dưỡng
    B. Tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng
    C. Tế bào giao tử
    D. A và B đúng

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    Câu 2: Giảm phân xảy ra đối với loại tế bào nào ?
    A. Tế bào sinh dưỡng
    B. Tế bào sinh dục giai đoạn chín
    C. Tế bào giao tử
    D. A và B đúng

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    Câu 3: Trong nguyên phân ( ở loài lưỡng bội) bộ NST ở các
    tế bào con có số lượng NST là
    A. n
    B. 2n
    C. 3n
    D. 4n

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    Câu 4: Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở
    kì cuối của giảm phân 2 có số lượng NST là bao nhiêu ?
    A. 8
    B. 16
    C. 4
    D. 32

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    Câu 5: Ở người 2n=46. Một tế bào hợp tử ở người có số
    lượng NST là
    A. 23
    B. 46
    C. 92
    D. 184

    VẬN DỤNG
    1.Tại sao hình thức sinh sản hữu tính lại ưu việt hơn hình thức sinh
    sản vô tính?
    2.Cho biết ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô thực vật.
    1. Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính vì:
    - Sinh sản hữu tính có sự tham gia của giảm phân và thụ tinh tạo ra nhiều
    biến dị tổ hợp, tăng sự đa dạng ở thế hệ con, giúp thế hệ con tăng khả năng
    thích nghi với môi trường sống khác nhau.
    - Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở là quá trình nguyên phân, con sinh ra đồng
    nhất, giống cơ thể mẹ nên khó thích nghi khi môi trường thay đổi bất lợi.
    2. Ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô thực vật: tạo ra một lượng lớn cây
    con có kiểu gene giống nhau trong một thời gian ngắn.

    NHIỆM VỤ VỀ
    NHÀ
    HƯỚNG
    DẪN VỀ NHÀ

    - Học bài , trả lời câu hỏi mục “ Em có thể” và các câu hỏi ,bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài sau:
     Cá nhân đọc và tìm hiểu nội dung Bài 44 và các kiến thức liên quan.
     Nhóm 1: Tìm hiểu về NST thường và NST giới tính trả lời câu hỏi phần hoạt động
    trang 191 SGK
     Nhóm 2: Tìm hiểu về cơ chế xác định giới tính và trả lời câu hỏi phần hoạt động trang
    192 SGK
     Nhóm 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính và trả lời câu hỏi
    phần ? trang 193 SGK
     Nhóm 4: Thiết kế poster tuyên truyền về bình đẳng giới

    CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO LUÔN
    MẠNH KHỎE
    CHÚC CÁC EM LUÔN CHĂM NGOAN,
    HỌC GIỎI
     
    Gửi ý kiến