Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 4. Nguyên tử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Bích Hà
    Ngày gửi: 08h:40' 16-01-2026
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
    BÀI 1: NGUYÊN TỬ

    Hoạt động cá nhân (2'):
    Khoảng năm 440 trước Công Nguyên,
    nhà triết học Hy Lạp, Đê-mô-crit
    (Democritus) cho rằng: nếu chia nhỏ
    nhiều lần một đồng tiền vàng cho đến
    khi “không thể phân chia được nữa”,
    thì sẽ được một loại hạt gọi là nguyên
    tử. (“Nguyên tử” trong tiếng Hy Lạp là
    atomos, nghĩa là “không chia nhỏ hơn
    được nữa”).
    Vậy nguyên tử có phải là hạt nhỏ nhất
    không?

    Bài 1. NGUYÊN TỬ
    I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ ?

    HS hoạt động cá nhân (3'): Đọc thông tin mục I/T10, trả lời 2
    câu hỏi sau vào vở nháp:
    1. Hãy cho biết nguyên tử là gì?
    2. Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen mà em biết?
    1. Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu
    tạo nên chất.
    2. Hai chất có chứa
    nguyên tử oxygen
    là khí oxygen, nước..

     I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ ?
    - Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện,
    cấu tạo nên chất.

    II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    HĐ cá nhân (5'): quan sát H1.2 và đọc thông tin mục 1, 2/T11,
    trả lời câu hỏi sau vào vở nháp:
    1. Nguyên tử gồm mấy phần, là những phần nào?
    2. Vỏ nguyên tử cấu tạo từ những hạt nào?
    3. Hạt nhân nằm ở đâu trong nguyên tử ? Hạt nhân nguyên tử cấu
    tạo bởi những hạt nào? So sánh kích thước của hạt nhân so với kích
    thước của nguyên tử?
    4. Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
    a) Hạt nào mang điện tích âm?
    b) Hạt nào mang điện tích dương?
    c) Hạt nào không mang điện?

    1. Nguyên tử gồm 2 phần là vỏ nguyên
    tử và hạt nhân nguyên tử.
    2. Vỏ nguyên tử cấu tạo bởi các hạt
    electron
    3. Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử.
    Hạt nhân được cấu tạo bởi proton (p)
    và neutron (n). Hạt nhân có kích
    thước rất nhỏ so với kích thước của
    nguyên tử
    4.a.Electron (e) mang điện tích âm (-1)
    b. Proton mang đt dương (+1)
    e. Neutron không mang điện.



    II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    1. Vỏ nguyên tử
     - Gồm 1 hay nhiều electron (e), mỗi e mang 1 điện tích âm
    (-1).
     2. Hạt nhân nguyên tử
    - Hạt nhân được cấu tạo bởi proton (p) và neutron (n).
    + Mỗi proton mang 1 điện tích dương (+1).
    + Neutron không mang điện.
    * Điện tích của hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của
    các proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton.
    * Trong nguyên tử: số e = số p

    HS hđ cá nhân (3'), trả lời câu hỏi 1,2,3/T11, 12 – SGK
    vào vở nháp:
    Hạt nhân
    1. Quan sát H1.3 và hoàn thành thông
    tin chú thích các thành phần trong cấu
    Neutron
    tạo nguyên tử lithium.

    Electron

    Proton

    2. Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
    Nguyên tử
    Hydrogen
    Carbon
    Phosphorus

    Số proton
    1
    ?6
    15

    Số neutron Số electron Điện tích
    hạt nhân
    0
    ?1
    ? +1
    6
    6
    ? +6
    16
    ?15
    ? +15

    3.Nguyên tử Aluminium (Al)
    có số đơn vị điện tích hạt
    nhân là 13
    Þ Số p = số e = 13
    Þ điện tích hạt nhân là: +13
    - Tổng số loại hạt trong hạt
    nhân là 27
    => p + n = 27  13 + n = 27
    => n = 27 – 13 = 14

    Câu 1. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ
    những hạt là
    A. proton và neutron.
    B. proton và electron.
    C. proton, electron và neutron.
    D. electron và neutron
    Câu 2. Vỏ nguyên tử được tạo bởi
    A. một hay nhiều proton chuyển động xung quanh
    hạt nhân.
    B. một hay nhiều electron chuyển động xung
    quanh hạt nhân.
    C. một hay nhiều neutron chuyển động xung
    quanh hạt nhân.

    Câu 3. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi
    A. proton và neutron.
    B. proton và electron.
    C. electron và neutron.
    D. electron.
    Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
    A. proton và neutron.
    B. electron và neutron.
    C. proton, electron và neutron.
    D. proton và electron.

    Câu 5. Nguyên tử oxygen có 8 proton nên oxygen

    A. điện tích hạt nhân là +7, số đơn vị điện tích hạt
    nhân là 7.
    B. điện tích hạt nhân là 7, số đơn vị điện tích hạt
    nhân là +7.
    C. điện tích hạt nhân là +8, số đơn vị điện tích hạt
    nhân là 8.
    D. điện tích hạt nhân là 8, số đơn vị điện tích hạt
    nhân là +8.

    Hướng dẫn về nhà:
    - Học bài: Khái niệm nguyên tử; Cấu tạo nguyên tử
    - Chuẩn bị bài mới: Đọc mục III/T12: Trình bày được mô
    hình nguyên tử của Ruther­ford - Bohr (mô hình sắp xếp
    electron trong các lớp vỏ nguyên tử).

    Bài 1. NGUYÊN TỬ (tiếp theo)
    III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.

    HS hoạt động cá nhân (2'): Quan sát
    hình 1.4, hãy cho biết nguyên tử sodium
    có bao nhiêu lớp electron. Mỗi lớp có
    bao nhiêu electron? Từ đó rút ra kết luận
    về cấu tạo vỏ nguyên tử (Viết câu trả lời
    vào vở nháp)

    Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.
    - Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
    - Lớp thứ hai có 8 electron.
    - Lớp thứ ba có 1 electron.
    => KL: Trong nguyên tử, các electron được xếp thành từng lớp. Mỗi lớp
    có số electron tối đa xác định (như lớp thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp
    thứ hai có tối đa 8 electron, …)

     III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG
    NGUYÊN TỬ.
     - Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo: trong nguyên tử,
    các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động
    xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định.
     
    - Mỗi lớp có số electron tối đa xác định: lớp thứ nhất có tối đa
    2 electron, lớp thứ hai có tối đa 8 electron, …

    HS cá nhân (5'), trả lời câu hỏi 4, 5/T13-SGK vào vở nháp
    4. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và
    14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp
    electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
    5. Quan sát hình vẽ mô tả cấu tạo
    nguyên tử carbon và aluminium (hình
    1.5), hãy cho biết mỗi nguyên tử đó có
    bao nhiêu lớp electron và số electron
    trên mỗi lớp electron đó.

    4. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và
    14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu
    lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
    4. Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron, số e lớp ngoài cùng là 5
    Nguyên tử silicon có 3 lớp electron, số e lớp ngoài cùng là 4

    5. Quan sát hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên
    tử carbon và aluminium (hình 1.5), hãy
    cho biết mỗi nguyên tử đó có bao nhiêu
    lớp electron và số electron trên mỗi lớp
    electron đó.
    *Trong nguyên tử carbon có 2 lớp electron.
    - Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
    - Lớp thứ hai có 4 electron.
    *Trong nguyên tử aluminium có 3 lớp electron.
    - Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
    - Lớp thứ hai có 8 electron.
    - Lớp thứ ba có 3 electron.       

    BT: Nguyên tử Sulfur (S) có 16 proton trong hạt nhân. Em
    hãy cho biết:
    a/ Điện tích hạt nhân nguyên tử Sulfur là bao nhiêu ?
    b/ Nguyên tử sulfur có bao nhiêu electron, có bao nhiêu lớp
    electron và có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
    a/ Nguyên tử sulfur có 16 p => Điện tích hạt nhân nguyên tử = +16
    b/ Nguyên tử sulfur có 16 e
    Có 3 lớp electron
    Lớp ngoài cùng có 6 e

    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài: Trình bày mô hình nguyên tử của Ruther­ford Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
    - Chuẩn bị bài mới: Đọc mục IV/T12: Đơn vị khối lượng
    nguyên tử? Cách tính khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu

    Bài 1. NGUYÊN TỬ (tiếp theo)
    IV. KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ

    HS hđ cá nhân (3'): đọc thông tin mục IV/T13- SGK, trả
    lời câu hỏi sau :
    1.Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị nào?
    2.Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt nào có khối lượng
    nhỏ nhất? vì sao?
    3. Nêu cách tính khối lượng của nguyên tử ?

    1. Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị khối lượng
    nguyên tử, kí hiệu là amu (atomic mass unit) .
    1 amu = 1,6605.10-24 g.
    2.Proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.
    Khối lượng của electron là 0,00055 amu.⇒ Hạt electron có
    khối lượng nhỏ nhất.
    3. KL nguyên tử = KL của hạt nhân nguyên tử

     IV. KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
     
    - Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là amu (atomic mass
    unit).
    1 amu = 1,6605.10-24 g.
    - Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ 1 amu, e có khối
    lượng rất nhỏ
    => KL nguyên tử = KL hạt nhân nguyên tử
    (= khối lượng của p + khối lượng của n = p.1 + n.1)

    HĐ cá nhân (3'): Tính khối lượng nguyên tử của nguyên tố
    oxygen. Biết nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron.
    Khối lượng của một nguyên tử oxygen là:
    8.1 + 8.1 = 16 (amu)

    HS hđ cặp đôi (5'), trả lời 2 câu hỏi LT6, 7 /T13, 14 vào vở nháp:

    6. Quan sát hình 1.5 hãy cho biết:
    a) Số proton, neutron, electron trong mỗi
    nguyên tử carbon và aluminium.
    b) Khối lượng nguyên tử ( tính theo amu)
    của carbon và aluminium.
    7. Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng sau:
    Hạt trong
    nguyên tử
    Proton
    Neutron
    Electron

    KL (amu)
    ?
    ?
    0,00055

    Điện tích
    +1
    ?
    ?

    Vị trí trong
    nguyên tử
    ?
    Hạt nhân
    ?

    HS hđ cặp đôi (5'), trả lời 2 câu hỏi LT6, 7 /T13, 14 vào vở nháp:
    6. Quan sát hình 1.5 hãy cho biết:
    a) Số proton, neutron, electron trong mỗi
    nguyên tử carbon và aluminium.
    b) Khối lượng nguyên tử ( tính theo amu)
    của carbon và aluminium.
    a/Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
    Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
    b/ Khối lượng của một nguyên tử carbon là: 6.1 + 6.1 = 12 (amu)
    Khối lượng của một nguyên tử aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu)

    HS hđ cặp đôi (5'), trả lời 2 câu hỏi LT6, 7 /T13, 14 vào vở nháp:
    7. Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng sau:
    Hạt trong
    nguyên tử
    Proton
    Neutron
    Electron
    Hạt trong
    nguyên tử
    Proton
    Neutron
    Electron

    KL (amu)
    ?
    ?
    0,00055
    KL (amu)
    1
    1
    0,00055

    Điện tích
    +1
    ?
    ?

    Vị trí trong
    nguyên tử
    ?
    Hạt nhân
    ?

    Điện tích
    +1
    Ko mang điện
    -1

    Vị trí trong
    nguyên tử
    Hạt nhân
    Hạt nhân
    Vỏ

    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài: Đơn vị khối lượng nguyên tử? Cách tính khối lượng
    nguyên tử theo đơn vị amu
    - Chuẩn bị bài mới: Trả lời câu hỏi vận dụng T14; Làm BT 1,
    2/T26- SGK vào vở

    Bài 1. NGUYÊN TỬ (tiếp theo)
    Tiết 8: LUYỆN TẬP

    1. Nêu cấu tạo của nguyên tử? Điện tích hạt nhân nguyên tử
    được tính như thế nào? So sánh số e và số p trong nguyên
    tử ?
    2. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo ?
    3. Đơn vị khối lượng nguyên tử là gì? Cách tính khối lượng
    của một nguyên tử ?

    HS thảo luận nhóm cặp (15') hoàn thành BT trên PHT

    PHIẾU HỌC TẬP
    Câu 1: Những phát biểu sau nói về đặc điểm của các hạt cấu tạo
    nên nguyên tử. Với mỗi phát biểu, hãy điền tên hạt phù hợp vào ô
    trống:
    Phát biểu
    Loại hạt
    1. Hạt mang điện tích dương
    2. Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân.
    3. Hạt có trong lớp vỏ xung quanh hạt nhân.
    4.Hạt mang điện tích âm
    5.Hạt có khối lượng rất nhỏ, có thể bỏ qua khi tính khối
    lượng nguyên tử.
    6.Hạt không mang điện.

    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
    Câu 1: Những phát biểu sau nói về đặc điểm của các hạt cấu tạo
    nên nguyên tử. Với mỗi phát biểu, hãy điền tên hạt phù hợp vào ô
    trống: (3,0 điểm, mỗi ý đúng 0,5 đ)
    Phát biểu
    Loại hạt
    1. Hạt mang điện tích dương
    Proton
    2. Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân.
    Neutron
    3. Hạt có trong lớp vỏ xung quanh hạt nhân.
    Electron
    4.Hạt mang điện tích âm
    Electron
    5.Hạt có khối lượng rất nhỏ, có thể bỏ qua khi tính khối
    Electron
    lượng nguyên tử.
    6.Hạt không mang điện.
    Neutron

    Câu 2: Hoàn thành thông tin trong bảng sau (2,0 điểm, mỗi ý đúng
    0,25 đ)
    Nguyên tử

    Số proton

    Số neutron

    Hydrogen
    Phosphorus
    Iron
    Potassium

    1

    0
    16
    30
    20

    19

    Số electron

    Điện tích hạt
    nhân
    +15
    +26

    Nguyên tử

    Số proton

    Số neutron

    Số electron

    Hydrogen
    Phosphorus
    Iron
    Potassium

    1
    15
    26
    19

    0
    16
    30
    20

    1
    15
    26
    19

    Điện tích
    hạt nhân
    +1
    +15
    +26
    +19

    Câu 3. Nguyên tử X có 15 proton trong hạt nhân. Em hãy
    cho biết:
    a/ Điện tích hạt nhân nguyên tử X là bao nhiêu ?
    b/ Nguyên tử X có bao nhiêu electron, có bao nhiêu lớp
    electron và có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
    a/ Nguyên tử sulfur có 16 p => Điện tích hạt nhân nguyên tử =
    +16
    b/ Nguyên tử sulfur có 16 e
    Có 3 lớp electron
    Lớp ngoài cùng có 6 e

    Câu 4: Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu
    sau: (3 điểm, mỗi ý đúng 0,5 đ)
    1. Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt: ...........
    2.Lớp vỏ nguyển tử được cấu tạo bởi các hạt: ..............
    3.Một nguyên tử có 17 proton trong hạt nhân, số electron chuyển
    động quanh hạt nhân là ............
    4. Một nguyên tử có 10 electron, số proton trong hạt nhân của
    nguyên tử đó là ........
    5. Một nguyên tử có 3 proton, 4 neutron và 3 electron. Khối lượng
    của nguyên tử đó là: ..................
    6. Khối lượng nguyên tử X bằng 19 amu, số electron của nguyên tử
    đó là 9. Số neutron của nguyên tử X là ..........

    Câu 4: Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau: (3
    điểm, mỗi ý đúng 0,5 đ)
    1. Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt: proton và neutron
    2.Lớp vỏ nguyển tử được cấu tạo bởi các hạt: electron
    3.Một nguyên tử có 17 proton trong hạt nhân, số electron chuyển động
    quanh hạt nhân là 17
    4. Một nguyên tử có 10 electron, số proton trong hạt nhân của nguyên tử
    đó là 10
    5. Một nguyên tử có 3 proton, 4 neutron và 3 electron. Khối lượng của
    nguyên tử đó là: 3.1 + 4.1 = 7 amu
    6. Khối lượng nguyên tử X bằng 19 amu, số electron của nguyên tử đó
    là 9. Số neutron của nguyên tử X là 19 – 9 = 10

    BT5: Nguyên tử A có tổng số các loại
    hạt là 40, trong đó số proton là 13. Tính
    khối lượng nguyên tử của A (tính theo
    đơn vị amu)
    BT6: Vì sao các nguyên tử trung hòa về điện
    BT7: Vì sao trong tự nhiên chỉ có 98 loại nguyên
    tử nhưng lại có hang triệu chất khác nhau

    VẬN DỤNG

    Câu hỏi T14: Ruột bút chì thường được làm
    từ than chì và đất sét. Than chì được cấu tạo
    từ các nguyên tử carbon.
    a) Hãy nêu tên và số lượng các hạt tương
    ứng trong hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử
    carbon.
    b) Em hãy tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu
    HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút
    chì.
    Các em về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi vào tiết sau nhé

    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài: KN nguyên tử; Cấu tạo nguyên tử; Trình bày được
    mô hình nguyên tử của Ruther­ford - Bohr (mô hình sắp xếp
    electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Đơn vị khối lượng
    nguyên tử? Cách tính khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu
    - Chuẩn bị bài mới:
    + Nguyên tố hóa học là gì ?
    + Kí hiệu hóa học của nguyên tố được biểu diễn như thế nào ?
     
    Gửi ý kiến