Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 13. Phản ứng hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Bích Hà
    Ngày gửi: 08h:29' 16-01-2026
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
    VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
    Quan sát hình 2.1, cho biết có những quá trình
    biến đổi hoá học nào xảy ra?
     Từ Zn và dung dịch HCl tạo thành H2.
     Từ H2 và O2 tạo thành H2O.
    => Xảy ra phản ứng
    hoá học

    I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?

    - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất
    khác
    + Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia
    phản ứng.
    + Chất tạo thành sau phản ứng gọi là chất sản phẩm.

    VD:

     Đốt cháy khí hydrogen trong bình khí oxygen tạo thành nước.

    Chất tham gia pứ

    Chất sản phẩm

    Đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh ta được hợp chất
    iron (II) sulfide (FeS)
    Chất tham gia pứ
    Chất sản phẩm

    a)
    - Chất tham gia phản ứng: methane, oxygen.
    - Chất sản phẩm: carbon dioxide, nước.

    b)
    - Chất tham gia phản ứng: carbon, oxygen.
    - Chất sản phẩm: carbon dioxide.

    II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    HĐ cặp đôi (3 phút)

    Quan sát sơ đồ hình 2.2,
    cho biết:
    a. Trước phản ứng, những
    nguyên tử nào liên kết với
    nhau?
    - 2 nguyên tử O liên kết
    với nhau.
    - 2 nguyên tử H liên kết
    với nhau.

    Quan sát sơ đồ hình 2.2,
    cho biết:
    b. Sau phản ứng, những
    nguyên tử nào liên kết với
    nhau?
    2 nguyên tử H liên kết
    với 1 nguyên tử O.

    Quan sát sơ đồ hình 2.2,
    cho biết:
    c. So sánh số nguyên tử H
    và số nguyên tử O trước
    và sau phản ứng.
    Số nguyên tử trước và
    sau phản ứng bằng nhau.
    => Các biến đổi hoá học xảy ra khi có sự phá vỡ liên kết trong các chất
    tham gia phản ứng và sự hình thành các liên kết mới để tạo ra các chất sản
    phẩm.

    II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    - Trong phản ứng hoá học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố
    trước và sau phản ứng không thay đổi, chỉ có liên kết giữa các
    nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử
    khác, kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.

    a) Trước phản ứng, có CH4 và O2. 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H, 2
    nguyên tử O liên kết với nhau.
    b) Sau phản ứng, có CO2 và H2O tạo thành. 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử
    O, 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
    c) Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng bằng nhau.

    Câu 1: Trong các biến đổi sau, đâu là biến đổi vật lí, đâu
    là biến đổi hóa học, tại sao
    1.Đường cháy thành than
    4. Cơm bị ôi
    thiu
    2.Nước hóa đá ở dưới 00C.
    5. Sự đông đặc ở
    mỡ
    vật.
    Câuđộng
    2: Xác
    định chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm trong
    3.Quá
    trình
    6. Sữa chua lên
    hai trường
    hợpquang
    sau: hợp của cây xanh.
    men
    a/ Đốt cháy cồn tạo thành khí carbon dioxide và nước.
    b/ Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống
    (calcium oxide) và khí carbon dioxide.
    c/ Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng
    hợp giữa nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron)

    Hướng dẫn về nhà
    * Học bài: Học thuộc khái niệm phản ứng hóa học, diễn
    biến của phản ứng hoá học.
    - Bài mới: Đọc mục III, IV
    +Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra ?
    + Phản ứng thu nhiệt là gì, phản ứng toả nhiệt là gì? Lấy VD
    minh họa ?

    BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
    Chỉ ra sự khác biệt về tính
    chất của nước với
    hydrogen và oxygen mà
    em biết.
    Nước không còn tính chất
    của hydrogen hay oxygen
    nữa: nước ở thể lỏng,
    không cháy được.

    BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
    - Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất;
    - Tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);…

    Tiến
    hành
    thí
    nghiệm
    sau

    - Trước khi đun: Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, không mùi,
    tan trong nước.
    - Sau khi đun: Thu được chất rắn, màu đen, vị đắng, mùi khét,
    không tan trong nước.
    - Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra: có sự thay đổi màu sắc (từ trắng
    sang đen); vị (từ ngọt sang đắng); mùi (từ không mùi sang khét); độ tan (từ tan
    trong nước sang chất mới không tan trong nước).

    Nước đường để trong không khí
    một thời gian có vị chua. Trong
    trường hợp này, dấu hiệu nào
    chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy
    ra?
    Khi đốt nến, nến cháy có sự tỏa nhiệt và phát sáng => Sự tỏa nhiệt
    Thay đổi vị.
    và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra.

    BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
    - Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất;

    - Tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);…
    - Có sự toả nhiệt và phát sáng.

    IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT

    Tiến hành các thí nghiệm sau

    =>Nói chung, khi các phản ứng hóa học xảy ra
    luôn kèm theo sự toả ra hoặc thu vào năng lượng
    (thường dưới dạng nhiệt), năng lượng này được
    gọi là năng lượng của phản ứng hóa học

     Phản ứng ở thí nghiệm 2 là phản
    ứng tỏa nhiệt
     Phản ứng ở thí nghiệm 2 là phản
    ứng thu nhiệt

    BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT

    1. Khái niệm
    -Phản ứng toả nhiệt là phản ứng toả ra năng lượng dưới dạng nhiệt.
    VD: phản ứng đốt cháy than, xăng, dầu…trong các động cơ.
    - Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt.
    VD: phản ứng nung vôi (phân hủy CaCO3 thành CaO và CO2).
    2. Ứng dụng
    - Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả nhiệt có ứng dụng
    chính là cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công
    nghiệp, làm cho các động cơ hay máy phát điện hoạt động.
    VD: Nhiệt năng thu được khi đốt cháy các nhiên liệu như than,
    xăng, dầu,... có thể được dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,...

    Phản ứng toả nhiệt có ứng dụng
    gì trong đời sống và sản xuất?

    a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là
    phản ứng thu nhiệt.
    b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng
    toả nhiệt.

     Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là
    phản ứng thu nhiệt:
    - Phản ứng quang hợp (là phản ứng thu năng
    lượng dưới dạng ánh sáng).
    - Phản ứng nung vôi.
     Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là
    phản ứng toả nhiệt:
    - Phản ứng tạo gỉ sắt.
    - Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.

    Bài 1: Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống (calcium oxide) và
    khí carbon dioxide. Chất tham gia của phản ứng là
    A. không khí.
    B. calcium oxide.
    C. carbon dioxide.
    D. calcium carbonate.
    Bài 2: Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa
    nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là
    A. ammonia.
    B. nitrogen.
    C. hydrogen.
    D. iron.
    Bài 3: Trong một phản ứng bất kì thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
    A. Số phân tử.
    B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
    C. Số chất (số chất phản ứng bằng số sản phẩm).
    D. Tổng thể tích hỗn hợp phản ứng.
    Bài 4: Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào
    sau đây tăng lên trong quá trình phản ứng?
    A. Chỉ có nước.
    B. Oxygen và hydrogen.
    C. Oxygen và nước.
    D. Hydrogen và nước.

    Bài 5: Ammonia (NH3) là nguyên liệu dùng để điều chế phân đạm và một số chất
    khác. Ammonia được điều chế từ khí hydrogen (H2) và khí nitrogen (N2) trong điều
    kiện nhiệt độ thích hợp, áp suất cao và có sắt làm chất xúc tác theo sơ đồ sau:
    a) Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
    b) Nhận xét số nguyên tử H và số nguyên tử N trước và sau phản ứng.
    c) Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
     
    Gửi ý kiến