Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 53. Protein

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
    Ngày gửi: 08h:25' 16-01-2026
    Dung lượng: 17.7 MB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Theo em trong tự nhiên protein có ở đâu?

    Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật
    như: Thịt, trứng, máu, sữa, tóc, rễ, thân, lá, quả, hạt…

    Loại thực phẩm nào sau đây
    chứa nhiều protein, ít protein
    hoặc không chứa protein ?

    Không chứa protein

    Chứa nhiều protein

    Chứa nhiều protein

    Chứa ít protein

    Chứa ít protein

    Chứa nhiều protein

    I. Khái niệm, cấu tạo
    Quan sát Hình 31.1
    cho biết:
    1. Điểm giống và khác
    nhau giữa các amino
    acid này là gì?
    2. Các amino acid này
    đã kết hợp lại với nhau
    hình thành protein
    bằng cách nào?

    1. Điểm giống và khác
    nhau giữa các amino acid
    này là gì?
    2. Các amino acid này đã
    kết hợp lại với nhau hình
    thành protein bằng cách
    nào?

    1. Các amino acid này có cấu tạo dạng
    R–CH(NH2)COOH. Giống nhau ở nhóm cấu
    tạo nhóm –CH(NH2)COOH và khác nhau
    cấu
    2. tạo
    Có R.
    thể coi các amino acid nối với

    nhau hình thành protein bằng phản ứng
    tách nước giữa nhóm –COOH của amino
    acid này với nhóm –NH2 của amino acid
    khác hình thành các cầu nối peptide (–

    H

    H

    R1

    N

    C

    C

    H

    O

    H

    R1

    N

    C

    C

    H

    O

    H

    OH H

    H

    R2

    N

    C

    C

    H

    O

    H2O
    H

    R2

    N

    C

    C

    H

    O

    OH

    OH

    Liên kết peptit

    Sự hình thành liên kết peptit giữa 2 amino axit

    Công thức cấu tạo chung của Protein
    ... ─ NH ─ CH ─ C ─ NH ─ CH ─ C ─ NH ─ CH ─ C ─ ...
    R1

    Hay

    O

    R2

    O

    R3

    ─ NH ─ CH ─ C ─
    Ri

    O

    n

    (Với n ≥ 50)

    O

    ? Thành phần nguyên tố chủ yếu của protein?
    Thành phần nguyên tố chủ yếu của Protein là C, H, O, N và
    một lượng nhỏ S, P, kim loại, …

    Protein được tạo ra từ
    các amino acid, mỗi phân
    tử amino acid tạo thành
    một “mắt xích” trong
    phân tử Protein.
    Protein có khối lượng
    phân tử lớn

    Dạng rỗng

    Dạng đặc

    - Protein là những hợp chất hữu cơ
    phức tạp, gồm nhiều đơn vị amino
    acid liên kết với nhau bởi liên kết
    peptide.
    - Khối lượng phân tử của protein
    rất lớn, thường từ khoảng vài chục
    nghìn đến hàng triệu amu.

    + Amino acid đơn giản nhất là amino acetic
    acid (glycine), có CTCT là H2N-CH2-COOH

    II. Tính chất hóa học

    Chuẩn bị:

    PHIẾU HỌC TẬP
    TN

    Cách tiến hành TN

    TN1 - Lấy khoảng 2 mL lòng
    trắng trứng cho vào ống
    nghiệm.
    - Thêm vài giọt HC1 1M
    TN2 - Lấy khoảng 2 mL lòng
    trắng trứng cho vào ống
    nghiệm.
    - Hơ nóng nhẹ ống nghiệm
    trên ngọn lửa đèn cồn trong
    khoảng 1 phút.
    TN3 - Lấy khoảng 2 mL lòng
    trắng trứng cho vào ống
    nghiệm.
    - Đun nóng ống nghiệm trên
    ngọn lửa đèn cồn cho đến
    khi thấy có mùi khét

    Hiện tượng TN

    Kết luận

    PHIẾU HỌC TẬP
    TN

    Cách tiến hành TN

    Hiện tượng TN

    Kết luận

    TN1 - Lấy khoảng 2 mL lòng
    trắng trứng cho vào ống
    nghiệm.
    -Hơ nóng nhẹ ống nghiệm
    trên ngọn lửa đèn cồn trong
    khoảng 1 phút.

    Lòng trắng trứng
    đông tụ, tạo dạng
    keo rắn trong suốt.

    Dưới tác dụng
    của nhiệt độ
    protein có thể bị
    đông tụ

    TN2 - Lấy khoảng 2 mL lòng
    trắng trứng cho vào ống
    nghiệm.
    - Thêm vài giọt HC1 1M

    Lòng trắng trứng
    đông tụ, tạo chất
    rắn màu trắng.

    Dưới tác dụng
    của acid, protein
    có thể bị đông tụ.

    TN3 - Lấy khoảng 2 mL lòng
    trắng trứng cho vào ống
    nghiệm.
    - Đun nóng ống nghiệm trên
    ngọn lửa đèn cồn cho đến
    khi thấy có mùi khét

    Lòng trắng trứng
    đông tụ, tạo chất
    rắn màu trắng, sau
    chuyển dần sang
    màu đen và tạo
    mùi khét

    Khi đun nóng ở
    nhiệt độ cao,
    không có nước
    protein bị phân
    hủy hoặc cháy

    Nêu quá trình hấp thụ protein trong cơ thể
    người và động vật ?
    Trong cơ thể, nhờ tác dụng của các men tiêu hóa ở
    dạ dày và ruột, protein bị nước phân tích thành những
    chất đơn giản hơn, thấm qua mao trong ruột vào máu
    rồi được dẫn đến các tế bào. Ở đây các chất đơn giản
    trên lại tổng hợp thành các loại protein mới, các
    protein này dùng chủ yếu vào việc xây dựng các tế
    bào mới hoặc bị oxi hóa để sinh ra năng lượng cho cơ
    thể hoạt động.
    Protein + nước

    t0 Acid, base Hỗn hợp amino acid

    1. Phản ứng thủy phân
    Protein bị thuỷ phân trong môi trường
    acid hay môi trường base hoặc enzyme tạo
    thành hỗn hợp các amino acid.
    Protein + H2O Hỗn hợp amino acid

    2. Phản ứng đông tụ, phân hủy protein
    bởi nhiệt độ
    – Protein bị đông tụ bởi acid hoặc bởi
    base hay đun nóng.
    – Protein bị phân huỷ bởi nhiệt độ cao tạo
    ra chất có mùi khét đặc trưng.

    III. Vai trò và ứng dụng của protein

    Vai trò sinh học của protein
    a. Xúc tác: Các protein có vai trò xúc tác cho các phản ứng được gọi là
    enzyme protein.
    b. Vận tải : Một số protein có vai trò như những “xe tải” vận chuyển các
    chất trong cơ thể
    c. Chuyển động: Nhiều protein trực tiếp tham gia trong quá trình
    chuyển động.
    d. Bảo vệ: Nhận biết và “bắt” những vật lạ, vi rút, vi khuẩn hoặc tế bào
    lạ.
    e. Truyền xung thần kinh: Một số protein có vai trò trung gian cho
    phản ứng trả lời của tế bào thần kinh đối với các chất kích thích đặc hiệu.
    f. Điều hòa: Điều hòa quá trình truyền thông tin di truyền, quá trình trao
    đổi chất, điều hòa quá trình trao đổi chất khác nhau.
    g. Kiến tạo chống đỡ cơ học: Thường có dạng hình sợi như slerotin
    trong lớp vỏ ngoài của côn trùng, collagen, eslatin của mô liên kết, mô
    xương, collagen đảm bảo độ bền và tính mềm dẻo của mô liên kết.
    h. Dự trữ dinh dưỡng: Cung cấp các acid amin cho phôi phát triển.

    Vai trò dinh dưỡng của protein
    Là hợp phần chủ yếu, quyết định toàn
    bộ các đặc trưng của khẩu phần thức ăn

    Cung cấp các nguồn nguyên liệu
    cho sự tạo máu, bạch huyết,
    hormone, enzyme, kháng thể…

    - Cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất
    dinh dưỡng khác, đặc biệt là vitamin và chất khoáng
    - Là nguồn năng lượng cho cơ thể
    - Protein chiếm 19% trọng lượng cơ thể
    - Protein là thành phần không thể thiếu được của
    mọi cơ thể sống.
    - Protein kích thích sự thèm ăn và vì thế nó giữ vai
    trò chính tiếp nhận các chế độ ăn khác nhau.

    Protein có những Ứng dụng nào?

    Thực phẩm

    Công nghiệp dệt

    Thuộc da

    Đồ mĩ nghệ

    - Là thực phẩm quan trọng của người và động vật.
    - Làm nguyên liệu trong công nghiệp dệt, da, mĩ nghệ…

    – Protein có trong cơ thể người, động vật và thực
    vật.
    – Protein là nguồn thực phẩm quan trọng của
    con người và động vật. Protein có vai trò tạo nên
    khung tế bào, tham gia vào mọi quá trình bên
    trong tế bào của cơ thể, duy trì và phát triển cơ
    thể, vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, ...
    – Ngoài ra protein còn có những ứng dụng khác
    trong công nghiệp dệt (len, tơ tằm), da, mĩ nghệ
    (sừng, ngà), ...

    ? Tại sao chúng ta cần những thực phẩm chứa prôtêin khác nhau?
    Vì cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các acid amin mà
    phải lấy từ bên ngoài. Khi protêin được đưa vào sẽ được các
    enzyme phân giải thành các acid amin để hấp thụ tạo ra loại
    protein đặc thù cho cơ thể người. Mỗi loại thực phẩm chỉ chứa
    một số loại acid amin nhất định nên để cung cấp được tất
    cả acid amin cần cho tổng hợp protein thì cần bổ sung từ nhiều
    nguồn thực phẩm khác

    Thịt bò



    Trứng

    Những thực phẩm giàu protein
    Sữa ít
    béo

    Các loại hải sản

    Thịt gà

    Lời khuyên
    - Protein có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng và cân bằng năng
    lượng cơ thể.
    - Trong tự nhiên có hai nguồn thực phẩm giàu chất đạm, đạm động vật là
    có nhiều axit amin cần thiết và ở tỷ lệ cân đối nên có giá trị sinh học cao.
    - Cần có chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý, để tránh tình trạng thừa
    cân, béo phì và một số bệnh nguy hiểm khác.

    Luyện tập

    Câu 1 :

    Liên kết giữa các amino acid tạo
    nên protein là ?
    A.
    B
    .
    C
    .
    D
    .

    liên kết ion.
    liên kết hydrogen.
    .
    liên kết cộng hoá trị.
    liên kết peptide.

    Câu 2 :

    Trong cơ thể con người, protein
    có chức năng
    A.

    dự trữ năng lượng.

    B.

    là nguồn vitamin chính.

    C.

    xây dựng và sửa chữa các tế bào.

    D.

    tạo ra nguồn carbohydrate.

    Câu 3 :

    Các phân tử protein đều phải có
    chứa nguyên tố
    A.

    carbon, hyđrogen.

    B.

    carbon, oxygen.

    C.

    carbon, hyđrogen, oxygen.

    D.

    carbon, hyđrogen, oxygen, nitrogen.

    Câu 4 :

    Protein được tạo từ
    A.

    các acid béo

    B.

    các acid vô cơ.

    C.

    các amino acid.

    D.

    các acid acetic.

    Câu 5 :

    Dấu hiệu để nhận biết protein là
    A. làm dung dịch iot đổi màu xanh.
    B. đốt cháy có mùi khét và có phản ứng đông tụ khi đun nóng.
    C. có phản ứng đông tụ trắng khi đun nóng.
    D. thủy phân trong dung dịch acid.

    Giải thích hiện tượng: khi nấu
    canh cua, “gạch” cua xuất hiện
    dần từng mảng trong quá trình
    đun ?

    do thành phần chính của “gạch cua” là protein, khi đun
    nóng thì protein bị đông tụ

    Có hai mảnh lụa bề ngoài giống
    nhau: Một được dệt bằng sợi tơ
    tằm ( hoặc lông cừu) và một được
    dệt bằng tơ nylon. Cho biết cách
    đơn giản để phân biệt chúng?
    Đốt hai mảnh lụa, nếu mảnh nào
    khi cháy có mùi khét, đó là mảnh
    được dệt từ sợi tơ tằm.

    protein

    Protein là những hợp
    chất hữu cơ phức tạp có
    khối lượng phân tử rẩt
    lớn, gồm nhiều đơn vị
    amino acid liên kết với
    nhau
    bởi
    liên
    kết
    Protein
    peptide. bị thuỷ phân
    trong môi trường acid,
    base hoặc dưới tác dụng
    của enzyme, bị đông tụ
    dưới tác dụng của acid,
    base hoặc nhiệt độ và dễ
    bị phân huỷ khi đun
    nóng mạnh. Khi đốt
    cháy, protein bị phân
    huỷ tạo ra mùi khét.
    Protein là một trong các
    nguồn thực phẩm quan
    trọng. Một số protein là
    nguồn nguyên liệu để
    sản xuất tơ sợi tự nhiên.

    Hướng dẫn về nhà

    • Học bài cũ.
    • Xem trước nội dung :
    - Bài polymer
    - Nhóm 1,3: Tìm hiểu các lợi ích của sử dụng polymer
    - Nhóm 2,4: Tìm hiểu các tác hại của sử dụng polymer
     
    Gửi ý kiến