Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Quê hương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tự làm
    Người gửi: Nguyễn Đình Toản
    Ngày gửi: 11h:11' 08-12-2022
    Dung lượng: 32.7 KB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 21/11/2022
    Ngày giảng: 24/11/2022
    BÀI 4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
    TIẾT 42,43: VĂN BẢN 1. CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
    và hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù
    - Xác định được đặc điểm cơ bản của thơ lục bát thể hiện qua các bài ca dao; cảm nhận
    được tình yêu quê hương đất nước. Nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của từng bài ca
    dao nói riêng và chùm ca dao nói chung thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
    2. Phẩm chất: Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hoá truyền thống và vẻ đẹp của quê
    hương, đất nước.
    3. HS khá, giỏi: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ sâu sắc về một danh lam thắng cảnh của
    quê hương đất nước có sự sáng tạo, linh hoạt trong cách dùng từ, đặt câu.
    II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
    PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để
    hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu.
    III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Máy tính, máy chiếu, loa,...
    - SGK, SBT Ngữ văn 6, tập 1; tài liệu tham khảo;
    - KHBH, video, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học Quê hương đất nước.
    2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
    học bài, vở ghi, v.v…
    IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định
    2. Kiểm tra bài cũ:
    ? Đọc thuộc lòng bài thơ Con chào mào? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh con
    chào mào trong suy nghĩ, cảm xúc của tác giả?
    HS suy nghĩ, trả lời, nhận xét, đánh giá, bổ sung
    GV nhận xét, đánh giá, KL cho điểm.
    3. Bài mới
    * Hoạt động 1: Khởi động
    - Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:
    ? Giới thiệu về quê hương của em ở đâu? Nêu những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc
    nhất về quê hương?

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có cội, nước có nguồn, con người có quê hương.
    Tình yêu quê hương là tình cảm ấm áp, chân thành, bền lâu của con người. Tình yêu
    quê hương đất nước Việt Nam từ xưa đến nay đã đi vào văn học, âm nhạc, hội họa,
    điện ảnh,… Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tình yêu quê hương Việt Nam qua
    Chùm ca dao về quê hương đất nước.
    * Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
    - Mục tiêu: Nhớ được các thông tin về tác giả, tác phẩm. Hiểu được nội dung, nghệ
    thuật của VB.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    - GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:
    + GV đọc mẫu một lần, hướng dẫn ngữ điệu
    phù hợp với nội dung từng bài ca dao;
    + Gọi HS lần lượt đọc thành tiếng VB
    - HS nhận xét, góp ý về cách đọc văn bản
    - GV nhận xét, đánh giá
    - GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ
    ngữ khó trong SGK
    HĐCN – 2p chia sẻ
    + Các từ chỉ địa danh: Trấn Võ, Thọ Xương,
    Yên Thái, Tây Hồ; xứ Lạng, sông Tam Cờ;
    Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình.
    + Các từ ngữ cổ: canh gà.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
    kiến thức.
    - Các địa danh ở Hà Nội: Trấn Võ, Thọ
    Xương, Yên Thái, Tây Hồ.
    - Các địa danh ở Lạng Sơn: xứ Lạng, sông
    Tam Cờ
    - Các địa danh ở Huế: Đông Ba, Đập Đá, Vĩ
    Dạ,ngã ba Sình.
    HĐCĐ- 3p báo cáo, chia sẻ
    1. Bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bố
    số tiếng trong các dòng cho thấy đặc điểm
    gì của thơ lục bát?
    2. Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và
    phối hợp thanh điệu trong các bài ca dao 1.

    HĐN - 5p báo cáo

    NỘI DUNG
    I. Đọc, tìm hiểu chung

    II. Tìm hiểu văn bản
    1. Bài ca dao (1)
    - Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có 6
    tiếng, các dòng 8 có 8 tiếng;
    - Cách gieo vần: đà – gà, xương – sương
    – gương;…
    - Nhịp:
    2/2/2; 2/4; 4/4;
    + Thanh điệu: tiếng "đà", "Xương",
    "sương", "Hồ" là thanh bằng; tiếng "trúc",
    "Võ", "tỏa", "Thái" là thanh trắc. 
    * Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, yên
    bình

    ? Vẻ đẹp của kinh thành Thăng Long được
    gợi lên trong bài ca dao này qua những
    hình ảnh nào? Chỉ ra nét đặc sắc trong
    cách sử dụng từ ngữ?
    HS đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ, bổ sung
    GV nhận xét, chốt
    + Hình ảnh: “gió đưa cành trúc” “mịt mù
    khói tỏa ngàn sương”
    + Âm thanh “Tiếng chuông Trấn Vũ, canh
    gà Thọ Xương”,
    + “Mặt gương Tây Hồ”
    Nghệ thuật: chọn lựa hình ảnh, âm thanh
    Từ láy “la đà”, “mịt mù”; hình ảnh ẩn dụ
    “mặt gương Tây Hồ”.
    + Nổi bật là cành trúc nhẹ nhàng, đung đưa,
    lay động theo làn gió nhẹ.

    ? Bức tranh không chỉ đẹp ở hình ảnh cụ
    thể mà còn gợi tả bằng những âm thanh gì?
    Em hình dung tưởng tượng ra vẻ đẹp cuộc
    sống của con người ở Thăng Long?
    ? Cụm từ “mặt gương Tây Hồ”, tác giả đã
    sử dụng phép tu từ nào? Hãy nêu tác dụng
    của phép tu từ đó?)

    HĐCN – 2p chia sẻ
    ? Bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bố
    số tiếng trong các dòng cho thấy đặc điểm
    gì của thơ lục bát?
    ? Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phối
    hợp thanh điệu trong các bài ca dao 2.

    HĐCĐ – 3p báo cáo
    H: Dựa vào các từ ngữ chỉ địa danh, em
    hãy cho biết bài ca dao này nhắc về mảnh
    đất nào?

    Tác giả vẽ ra một bức tranh tuyệt đẹp về
    cảnh mùa thu vào buổi sáng sớm nơi kinh
    thành Thăng Long. Không gian buổi sáng
    sớm tinh mơ, cả kinh thành ẩn hiện trong
    màn sương mơ màng.
    * Cuộc sống lao động của nhân dân bắt
    đầu “nhịp chày Yên Thái”ngân vang dồn
    dập, khẩn trương. Nhịp chày chính là nhịp
    đập của cuộc sống, sức sống mạnh mẽ của
    kinh đô.
    - Vẻ đẹp nên thơ, huyền ảo của Hồ Tây
    qua hình ảnh ẩn dụ đặc sắc “mặt gương
    Tây Hồ”
    => Bài thơ tả cảnh kinh thành Thăng Long
    mang vẻ đẹp cổ kính, thơ mộng, yên bình.
    Thông qua miêu tả cảnh, ẩn chứa tình cảm
    tự hào, tình yêu, sự gắn bó của tác giả với
    Thăng Long và cũng là với quê hương đất
    nước.
    2. Bài ca dao 2:
    - Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có 6
    tiếng, các dòng 8 có 8 tiếng
    - Cách gieo vần: xa - ba, trông - sông
    - Nhịp:
    2/4; 4/4
    Thanh điệu: tiếng "xa", "đồng","trông",
    Cờ" là thanh bằng; tiếng "Lạng", "núi",
    "lại" là thanh trắc. 
    * Hai câu đầu: Giới thiệu con đường lên
    xứ Lạng đó là con đường gần gũi, thơ
    mộng, không có gì cách trở.

    H: Dựa vào lời thơ, em có thể chia bài ca
    dao thành mấy ý? Nêu nội dung của từng
    ý?
    HS chia sẻ
    GV nhận xét, chốt
    - “bao xa” “một trái núi”, “ba quãng đồng”
    cách dùng câu hỏi, và những cách tính độ dài
    đường đi cụ thể, vừa mộc mạc, dân dã đo
    đường bằng cánh đồng, trái núi. Qua đó, tác
    giả muốn thiết tha mời gọi mọi người đến với
    xứ Lạng,
    - Lời mời gọi thiết tha:
    + Hai chữ “ai ơi”là tiếng gọi, lời mời, hướng
    tới ai đó, nó không cụ thể, là tất cả những con
    người Việt Nam ta.
    + Cụm từ“đứng lại mà trông” lời đề nghị
    tha thiết, ông cha ta muốn nhắc nhở về sự ghi
    nhớ cội nguồn, là tình yêu bao la đối với quê
    hương đất nước. 
    - Vẻ đẹp của cảnh sắc núi sông: “Núi thành
    Lạng”, “sông Tam Cờ”. Đây là tên ngọn núi,
    tên sông rất nổi tiếng của Lạng Sơn.
    + “Kìa” hai lần lặp lại trong một câu thơ, tạo
    ta phép điệp từ, mở ra liên tiếp khung cảnh kì
    vĩ của thiên nhiên xứ Lạng, đồng thời diễn tả
    niềm tự hào, ngỡ ngàng trước bức tranh thiên
    nhiên khoáng đạt, mênh mông của mảnh đất
    Lạng Sơn.

    * Hai câu sau: Lời mời gọi đến với xứ
    Lạng

    * Vẻ đẹp mảnh đất xứ Lạng: vẻ đẹp của
    núi, sông

    => Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, khoáng
    đạt, mêng mông của xứ Lạng. Đồng thời
    thể hiện niềm tự hào, yêu mến thiết tha
    của tác giả dân gian về vẻ đẹp của xứ
    Lạng

    * Bài ca dao 3: Bức tranh tuyệt đẹp về
    Huế:
    GV mở rộng liên hệ đến những bài ca dao có - Lục bát biến thể:
    cách diễn đạt tương tự:
    - Phép liệt kê (các địa danh nổi tiếng của
    - Ai ơi đứng lại mà trông
    Huế)
    Kìa vạc nấu dó, kìa sông đãi bìa
    - Vẻ đẹp nên thơ nhưng trầm buồn của xứ
    Kìa giấy Yên Thái như kia
    Huế - Huế đẹp với sông nước mênh mang,
    Giếng sâu chín trượng nước thì trong xanh.
    với những điệu hò mái nhì mái đẩy thiết
    - Ai ơi bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt tha, lay động lòng người.
    đắng cay muôn phần.
    - Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc => Bài ca dao đã ca ngợi vẻ đẹp của xứ
    Huế thơ mộng, trầm mặc, với sông nước
    đất tấc vàng bấy nhiêu.
    - Ai ơi giữ chí cho bền/ Dù ai xoay hướng đổi mênh mang, với điệu hò thiết tha lay động
    lòng người. Tình yêu, niềm tự hào của tác
    nền mặc ai.
    giả đối với xứ Huế
    GV yêu cầu 1 HS đọc bài ca dao.

    HS giới thiệu hiểu biết về mảnh đất Huế.
    Thảo luận nhóm 4 – 5p báo cáo
    ? Bài ca dao 3 đã sử dụng những từ ngữ,
    hình ảnh để miêu tả thiên nhiên xứ Huế?
    Những từ ngữ, hình ảnh đó giúp em hình
    dung như thế nào về cảnh sông nước nơi
    đây?
    ? Em hãy nhận xét về cách sử thể lục bát
    trong bài ca dao thứ 3? Tác dụng của cách
    dùng lục bát biến thể như thế nào? Cảm
    xúc, tình cảm của tác giả gửi gắm trong
    bài ca là gì?
    HS suy nghĩ, trao đổi
    GV nhận xét, đánh giá, chốt
    * Hình ảnh để miêu tả thiên nhiên xứ Huế:
    - Các địa danh nổi tiếng bên dòng sông
    Hương được liệt kê:
    + Chợ Đông Ba, nằm cạnh dòng sông
    Hương;
    + Đập Đá con đập nổi tiếng chảy ngang qua
    một nhánh của sông Hương;
    + Vĩ Dạ là một ngôi làng bên bờ sông
    Hương, phong cảnh thơ mộng, hữu tình;
    + Ngã Ba Sình nơi giao giữa sông Hương
    với sông Bồ.
    - Những chuyến đò nối liền các địa danh nổi
    tiếng mở ra một miền sông nước mênh mông,
    thơ mộng, trữ tình của Huế.
    - Hình ảnh ánh trăng “Lờ đờ” từ láy đặt đầu
    câu thơ “Lờ đờ bóng ngả trăng chênh”, khắc
    họa bức tranh sông Hương trong không gian
    chìm ánh trăng thơ mộng, huyền ảo. Thiên
    nhiên hòa nhịp với cuộc sống của người dân
    lao động,
    - Âm thanh tiếng hò trên sông: “Tiếng hò xa
    vọng, nặng tình nước non”. Đó là những làn
    điệu dân ca Huế tha thiết, ngọt ngào, vang
    vọng, lan tỏa trên mênh mang sông nước;
    tiếng hò chan chứa tình yêu đất nước.
    ? Em hãy khái quát nội dung và nghệ thuật
    của VB Chùm ca dao về quê hương đất
    nước.
    - GV gợi ý: Các bài ca dao trữ tình thường
    bộc lộ tình cảm trực tiếp, cảm xúc của con

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù
    hợp với việc tâm tình, bộc lộ tình cảm, cụ
    thể ở đây là tình yêu quê hương đất nước.
    2. Nội dung
    Chùm ca dao thể hiện tình yêu tha thiết và
    lòng tự hào của tác giả dân gian đối với vẻ
    đẹp của quê hương đất nước.
    III. Luyện tập
    1. Bài tập 1: Đọc văn bản sau và thực
    hiện các yêu cầu
    * Gợi ý
    Câu 1: Những h/a thiên nhiên: núi, biển,
    nước, trời
    Câu 2: Phép so sánh (công cha- núi ngất
    trời; nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông)
    Tác dụng: Gợi lên công lao to lớn, vô tận
    của cha mẹ, nhắc nhở con cái phải ghi
    nhớ và báo đáp công ơn cha mẹ
    Câu 3: ND: Bài ca dao diễn tả công lao
    to lớn, vô tận của cha mẹ với con cái,
    nhắc nhở bổn phận làm con càn ghi nhớ
    và báo đáp công ơn của cha mẹ
    Câu 4: Cù lao chín chữ là chín chữ :
    Thành ngữ này thường dùng để chỉ công
    lao khó nhọc của bố mẹ: sinh (đẻ), cúc

    người. Qua chùm ca dao trên, em cảm nhận (nâng, đỡ), phủ (vuốt ve), xúc (cho bú),
    được gì về tình cảm của tác giả dân gian đối trưởng (làm cho lớn), dục (dạy dỗ), cố
    với quê hương đất nước?
    (đoái tưởng đến), phục (săn sóc, dạy bảo),
    phúc (bảo vệ).
    Câu 5: Thông điệp:
    * Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học, - Công lao của cha mẹ như trời như biển
    - Con cái cần ghi nhớ và báo đáp công ơn
    vận dụng kiến thức để giải bài tập.
    cha mẹ
    Công cha như núi ngất trời
    2. Bài tập 2: Viết đoạn văn 8-10 dòng
    Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
    cảm nhận bài ca dao:
    Núi cao biển rộng mênh mông
    Đường vô xứ Huế quanh quanh
    Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.
    Non xanh nước biếc nhu tranh họa đồ.
    (Ca dao)
    Ai vô xứ Huế thì vô…”
    Câu 1. Những hình ảnh thiên nhiên nào được
    nhắc đến trong bài ca dao trên.
    Câu 2. Phép tu từ nào được sử dụng trong
    hai câu sau, nêu tác dụng của phép tu từ đó.
    Công cha như núi ngất trời
    Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
    Câu 3. Nêu nội dung của bài ca dao trên
    Câu 4. Em hiểu như thế nào về cụm từ Cù
    lao chín chữ
    Câu 5. Bài ca dao gửi đến chúng ta thông
    điệp gì?

    HS đọc và xđ yêu cầu bài tập
    GV nhận xét, hướng dẫn HS
    * Gợi ý:
    - Mở đoạn: Giới thiệu bài ca dao, cảm nhận
    chung về bài ca dao
    - PTĐ: Cảm nhận vẻ đẹp của xứ Huế qua các
    tín hiệu nghệ thuật: từ láy, phép so sánh, đại
    từ -> vẻ đẹp thơ mộng của xứ Huế-> tình yêu
    quê hương tha thiết, niềm tự hào về vẻ đẹp
    của quê hương
    - KĐ: Khẳng định vị trí của bài ca dao trong
    kho tàng ca dao VN (là viên ngọc quý...)
    4. Củng cố (1p)
    Hỏi: Bài học hôm nay em đã học được nội dung gì?

    HS chia sẻ, bổ sung
    GV nhận xét, nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức cho HS
    5. Hướng dẫn học bài: (2p)
    - Bài cũ: + Học thuộc các bài ca dao, nhớ nội dung, nghệ thuật của các bài bài dao
    + Viết hoàn chỉnh đoạn văn theo dàn ý đã lập.
    - Bài mới: Chuẩn bị: Từ đồng âm và từ đa nghĩa: Nghiên cứu nội dung bài học trong
    SGK/92: Nhận biết từ đồng âm, nhận biết từ đa nghĩa, rút ra khái niệm từ đồng âm, từ
    đa nghĩa, lấy ví dụ; dự kiến trả lời các bài tập trang 92,93.
     
    Gửi ý kiến