Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 68+69

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 09h:53' 14-03-2023
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 09h:53' 14-03-2023
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/12/2022
Ngày giảng: 19/12.
Period 6 8,69: NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ VẤN ĐỀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG XÃ HỘI
HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề văn hoá truyền thống đời sống;
biết trao đổi một cách xây dựng.
2. Phẩm chất:
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng
miền tôn trọng các ý kiến khác biệt.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập
thực hành các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe
II/ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
PP dạy học theo nhóm, PP hợp tác, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi.
III/ Phương tiện, thiết bị dạy học
1/ Giáo viên:
- SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, rubric đánh giá.
- Máy tính, máy chiếu,...
2/ Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
IV/ Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: Trong quá trình học bài.
3. Bài mới
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn
sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc
sâu kiến thức nội dung bài học.
HĐCN 2p, CS
H. Có ý kiến đề xuất nước ta nên gộp Tết âm lịch
và dương lịch vào một dịp để vừa trùng với thế
giới, vừa có nhiều thời gian để sản xuất. Em có
đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:
Có thể nói Tết Nguyên Đán là ngày lễ mang đậm
truyền thống của dân tộc. Tuy nhiên, trong xã hội
hiện đại lại có không ít ý kiến trái chiều xoay quanh
vấn đề Tết Nguyên Đán nói riêng cũng như văn hóa
truyền thống dân tộc nói chung. Tiết nói nghe hôm
nay sẽ giúp các em bày tỏ quan điểm của mình về
các vấn đề này
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản
thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề văn
hoá truyền thống đời sống; biết trao đổi một
cách xây dựng.
I. Trước khi nói
HĐCN1p
H. Em hãy xác định mục đích nói và người nghe?
+ Em hãy chọn đề tài cho bài nói của mình
+ Trả lời câu hỏi gợi ý để hoàn thiện đề cương
+ Hướng dẫn hs tập luyện
- HSCS.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Mục đích: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa
truyền thống nhằm thể hiện thái độ tích cực, có trách
nhiệm và thuyết phục người nghe đồng tình với ý
kiến của mình
- Người nghe: thầy cô, bạn bè...
HĐCĐ 3p, CS
H. Hãy lập dàn ý cho những nội dung chính?
- Lập đề cương cho bài nói:
+ Vấn đề em trình bày là gì?
+ Lí do em trình bày vấn đề này là gì?
+ Nêu những thông tin đáng quan tâm về vấn đề đó
+ Chia sẻ những hình ảnh minh họa
+ Nêu ý kiến của em về vấn đề được bàn tới
+ Nêu mong muốn của em và những giải pháp em đề
xuất
+ Trao đổi của em về các ý kiến thể hiện cách tiếp
cận khác về vấn đề
HĐ chung cả lớp
H. Khi luyện nói em chú ý đến vấn đề gì?
- Khi tập luyện một mình, em có thể nhìn vào bản đề
cương để nói. Chú ý kiểm soát thời gian trình bày
- Khi tập luyện theo nhóm, cần luân phiên vào vai
người nói hoặc người nghe, góp ý cho nhau về nội
dung bài nói
1. Xác định mục đích nói,
người nghe
2. Chuẩn bị nội dung nói
+ Thú chơi tranh dân gian trong
đời sống hiện đại
+ Việc sử dụng các sản phẩm
thủ công truyền thống trong đời
sống sinh hoạt hằng ngày
+ Giới trẻ và việc thưởng thức
các loại hình nghệ thuật truyền
thống
3. Tập luyện
HĐ chung cả lớp
II. Trình bày bài nói
H. Người nói và người nghe cần đảm yêu cầu gì
đối với người nói và người nghe?
HS chia sẻ
GV nx
1. Người nói
- Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã chuẩn bị,
- Nhấn mạnh ý kiến riêng của mình về vấn đề đời
sống.
- Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng cử chỉ,
điệu bộ phù hợp với nội dung trình bày và thể hiện
sự tương tác với người nghe.
2. Người nghe
- Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung trình
bày của bạn.
- Chú ý cách trình bày và thái độ của người nói,
- Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo luận với
người nói
HS trình bày bài nói
Người nghe
Người nói
- Huy động trải nghiệm
của bản thân để hiểu thấu
đáo vấn đề được người
nói đề cập
- Tập trung nhận xét, trao
đổi về những ý chính của
bài nói
- Nêu những ưu điểm nổi
bật về nội dung và cách
trình bày bài nói
- Nêu những điều em thấy
chưa hợp lí trong nội dung
và cách trình bày bài nói
(chú ý nêu bằng chứng)
- Bổ sung những nội dung
cần thiết mà em cho là bài
nói còn thiếu
- Lắng nghe, tiếp thu
mọi trao đổi với thái
độ bình tĩnh và tinh
thần cầu thị
- Giải thích ngắn gọn
về một số vấn đề mà
người nghe có thể
hiểu nhầm
- Trao đổi về những
đánh giá mà em cho
là chưa thỏa đáng,
qua đó, củng cố
thêm nội dung trình
bày của mình (chú ý
thể hiện thái độ nhã
nhặn trong trao đổi)
- Tự rút ra những
kinh nghiệm bổ ích
trong việc chuẩn bị
nội dung và trình bày
bài nói
+ Gv gọi học sinh nhận xét bài nói của bạn
+ Hs tiếp tục sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá và III. Sau khi nói
đánh giá bài nói của bạn
Bảng kiểm
Tiêu chí
Nội
dung nói
Ngữ
điệu nói
Diễn đạt
Tương
tác với
người
nghe
Thời
gian nói
Nội dung đánh giá
Bám sát vấn đề đã được xác định thống nhất hoặc chọn
được vấn đề đích đáng để trình bày (vấn đề có ý nghĩa
đối với cuộc sống hiện nay được mọi người quan tâm,
có thể thúc đẩy việc đưa ra những chương trình hành
động cụ thể,...)
Bài nói làm sáng tỏ được nhiều khía cạnh của vấn đề,
đảm bảo mạch lạc: Vấn đề văn hóa truyền thống tôi sẽ
nói là... Ý kiến phân tích, đánh giá của tôi là... Giải
pháp tôi muốn đề xuất là...
Biết mở đầu, triển khai và kết thúc lôi cuốn, hấp dẫn
Nói rõ và lưu loát, biết nhấn giọng những chỗ cần thiết
Thể hiện được cảm xúc, cho thấy rõ sự quan tâm và am
hiểu của người nói về vấn đề
Dùng từ ngữ chính xác, gây ấn tượng
Dùng đa dạng các kiểu câu câu hỏi, câu kể,…
Biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với bối cảnh
Biết hướng tới người nghe để nắm bắt chính xác thông
tin phản hồi và điều chỉnh nội dung nói, cách nói một
cách phù hợp
Biết bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình trước sự phản
bác của người nghe bằng những lí lẽ, bằng chứng sắc
bén, phù hợp
Bảo đảm thời gian quy định; phân bố hợp lí tỉ lệ giữa
thời gian nói trực tiếp, thời gian trình chiếu các hình
ảnh, tư liệu (nếu có) và thời gian trao đổi
Mức độ đạt
được
Chưa Đạ Tốt
đạt
t
* Củng cố
Hoàn thiện bài tập 1 trang 126
Câu 1
Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền các thông tin về hai văn bản “Tháng Giêng, mơ về trăng
non rét ngọt” và “Chuyện cơm hến”
Tháng Giêng, mơ về trăng non
Chuyện cơm hến
rét ngọt
Thể loại
Những hình ảnh nổi bật
tùy bút
* Hình ảnh về xuân Hà Nội đầu
tháng Giêng: Có mưa riêu riêu,
gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu
trong đêm xanh, có tiếng trống
chèo vọng lại từ những thôn xóm
xa xa, có câu hát huê tình của cô
gái đẹp như thơ mộng,…
* Sau rằm tháng Giêng: Đào hơi
phai nhưng nhụy vẫn còn phong,
cỏ không còn mát xanh nhưng để
lại một mùi hương man mác,
mưa xuân thay thế cho mưa phùn
khi trời đã hết nồm,….
* Không gian gia đình: Nhang
trầm, đèn nến, nhất là không khí
gia đình đoàn tụ êm đềm, trên
kính dưới nhường trước
* Những chi tiết bộc lộ tình cảm
của tác giả:
- “Tôi sông xanh, núi tím; tôi yêu
đôi mày ai như trăng mới in
ngần….”
- Liên tưởng thú vị: “Nhựa sống
trong người căng lên như máu
cũng căng lên trong lộc của loài
nai, như mầm non của cây cối,
nằm im mãi không chịu được,
phải trỗi ra thành các lá nhỏ lí tí
giơ tay vẫy những cặp uyên
ương đứng cạnh”.
Đặc điểm lời văn
- Tâm tình, như đang trò chuyện
với bạn đọc.
- Uyển chuyển, linh hoạt, đầy
sáng tạo
- Có sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa chất thơ và chất trần thuật,
tạo cảm giác mềm mại.
Cảm xúc, suy nghĩ của Tác giả bộc lộ tình cảm tha thiết
tác giả
của bản thân với thiên nhiên đất
trời lúc xuân sang, tháng Giêng
đến và qua đi. Qua đó ta có thể
thấy được tâm hồn tinh tế, tình
Tản văn
- Giới thiệu về thói quen
ăn cay của người dân xứ
Huế
- Món ăn: cơm hến – đặc
trưng của xứ Huế:
+ Về cơm: cơm nguội
+ Hến: xào kèm theo bún
tàu (miến), măng khô và
thịt heo thái chỉ.
+ Sau sống: làm bằng
chân chuối hoặc bắp
chuối xát mỏng như sợi
tơ, trộn lẫn với bạc hà,
khế và rau thơm thái nhỏ,
giá trần, có khi được
thêm những cánh bông
vạn thọ vàng.
- Tác giả khẳng định giá
trị tinh thần của món ăn
với văn hóa của quê
hương: “một món ăn đặc
sản cũng giống như là
một di tích văn hóa”
- Hình ảnh chị bán hàng
cùng gánh cơm hến và
bếp lửa
- Lời văn ngắn gọn đã
khắc họa được những đặc
điểm của món ăn.
- Tâm tình, như đang trò
chuyện với bạn đọc.
Tác giả rất trân trọng và
tự hào về món ăn quê
hương, nó như một di sản
văn hóa phi vật thể cần
được bảo tồn. Tác giả
yêu thiên nhiên mãnh liệt của muốn giữ nguyên những
nhà thơ.
nét đẹp xưa cũ và ghét sự
cải biên mang tính “giả
mạo”. Đặc biệt là tác giả
còn phát hiện ra vẻ đẹp
hương vị riêng biệt và
giàu ý nghĩa của món ăn.
Câu 2
Tìm đọc một số tùy bút và tản văn viết về các đề tài cảnh sắc, ẩm thực. Chọn trong số
đó một tác phẩm mà em thích nhất và trả lời các câu hỏi sau:
a. Tác phẩm viết về vùng miền hay món ăn cụ thể nào?
b. Tác giả biểu lộ tình cảm, cảm xúc gì?
c. Những từ ngữ nào diễn tả tình cảm, cảm xúc của tác giả làm em xúc động?
d. Em thấy chi tiết nào thú vị nhất?
Gợi ý
Em thích tác phẩm “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân
a, Viết về vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của con sông Đà của vùng Tây Bắc.
b, Tác giả biểu lộ sự tự hào, trân trọng trước sự hùng vĩ của dòng sông cũng như là sự cảm
thán trước vẻ đẹp trữ tình nên thơ mà ít người khám phá ra được của nó.
c, Những từ ngữ diễn tả tình cảm, cảm xúc: “không ai nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn
nghèo dưới chân mình kia lại chính là cái con sông hằng năm và đời đời kiếp kiếp làm
mình làm mẩy với con người Tây Bắc”; “nhìn dòng sông Đà như một cố nhân”; “Hùng vĩ
của Sông Đà”; “Tôi sợ hãi mà nghĩ đến”;……
d, Chi tiết thú vị: Tác giả tưởng tượng có một anh quay phim có thể vào trong quãng sông
ấy để quay lại những thước phim để đời cho người xem thưởng thức.
Câu 3
Tìm đọc một số văn bản viết về những nét văn hóa truyền thống ở các vùng miền trên đất
nước Việt nam hoặc nước ngoài
Một số tác phẩm:
- Mùi của kí ức, Nguyễn Quang Thiều
- Nửa vòng trái đất uống một ly trà, Di Li
- Miếng ngon Hà Nội, Vũ Bằng.
- Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
4. Củng cố:
H. Tiết học ngày hôm nay giúp em có thêm những hiểu biêt gì?
HS chia sẻ
GV nx, chốt
5. Hướng dẫn học bài
- Em hãy làm một video giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương em.
- Ôn tập các kiến thức, thi học kì 1
Ngày giảng: 19/12.
Period 6 8,69: NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ VẤN ĐỀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG XÃ HỘI
HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề văn hoá truyền thống đời sống;
biết trao đổi một cách xây dựng.
2. Phẩm chất:
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng
miền tôn trọng các ý kiến khác biệt.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập
thực hành các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe
II/ Phương pháp, kĩ thuật dạy học
PP dạy học theo nhóm, PP hợp tác, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi.
III/ Phương tiện, thiết bị dạy học
1/ Giáo viên:
- SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, rubric đánh giá.
- Máy tính, máy chiếu,...
2/ Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
IV/ Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: Trong quá trình học bài.
3. Bài mới
Hoạt động của GV - HS
Nội dung cần đạt
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn
sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc
sâu kiến thức nội dung bài học.
HĐCN 2p, CS
H. Có ý kiến đề xuất nước ta nên gộp Tết âm lịch
và dương lịch vào một dịp để vừa trùng với thế
giới, vừa có nhiều thời gian để sản xuất. Em có
đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:
Có thể nói Tết Nguyên Đán là ngày lễ mang đậm
truyền thống của dân tộc. Tuy nhiên, trong xã hội
hiện đại lại có không ít ý kiến trái chiều xoay quanh
vấn đề Tết Nguyên Đán nói riêng cũng như văn hóa
truyền thống dân tộc nói chung. Tiết nói nghe hôm
nay sẽ giúp các em bày tỏ quan điểm của mình về
các vấn đề này
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản
thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề văn
hoá truyền thống đời sống; biết trao đổi một
cách xây dựng.
I. Trước khi nói
HĐCN1p
H. Em hãy xác định mục đích nói và người nghe?
+ Em hãy chọn đề tài cho bài nói của mình
+ Trả lời câu hỏi gợi ý để hoàn thiện đề cương
+ Hướng dẫn hs tập luyện
- HSCS.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Mục đích: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa
truyền thống nhằm thể hiện thái độ tích cực, có trách
nhiệm và thuyết phục người nghe đồng tình với ý
kiến của mình
- Người nghe: thầy cô, bạn bè...
HĐCĐ 3p, CS
H. Hãy lập dàn ý cho những nội dung chính?
- Lập đề cương cho bài nói:
+ Vấn đề em trình bày là gì?
+ Lí do em trình bày vấn đề này là gì?
+ Nêu những thông tin đáng quan tâm về vấn đề đó
+ Chia sẻ những hình ảnh minh họa
+ Nêu ý kiến của em về vấn đề được bàn tới
+ Nêu mong muốn của em và những giải pháp em đề
xuất
+ Trao đổi của em về các ý kiến thể hiện cách tiếp
cận khác về vấn đề
HĐ chung cả lớp
H. Khi luyện nói em chú ý đến vấn đề gì?
- Khi tập luyện một mình, em có thể nhìn vào bản đề
cương để nói. Chú ý kiểm soát thời gian trình bày
- Khi tập luyện theo nhóm, cần luân phiên vào vai
người nói hoặc người nghe, góp ý cho nhau về nội
dung bài nói
1. Xác định mục đích nói,
người nghe
2. Chuẩn bị nội dung nói
+ Thú chơi tranh dân gian trong
đời sống hiện đại
+ Việc sử dụng các sản phẩm
thủ công truyền thống trong đời
sống sinh hoạt hằng ngày
+ Giới trẻ và việc thưởng thức
các loại hình nghệ thuật truyền
thống
3. Tập luyện
HĐ chung cả lớp
II. Trình bày bài nói
H. Người nói và người nghe cần đảm yêu cầu gì
đối với người nói và người nghe?
HS chia sẻ
GV nx
1. Người nói
- Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã chuẩn bị,
- Nhấn mạnh ý kiến riêng của mình về vấn đề đời
sống.
- Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng cử chỉ,
điệu bộ phù hợp với nội dung trình bày và thể hiện
sự tương tác với người nghe.
2. Người nghe
- Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung trình
bày của bạn.
- Chú ý cách trình bày và thái độ của người nói,
- Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo luận với
người nói
HS trình bày bài nói
Người nghe
Người nói
- Huy động trải nghiệm
của bản thân để hiểu thấu
đáo vấn đề được người
nói đề cập
- Tập trung nhận xét, trao
đổi về những ý chính của
bài nói
- Nêu những ưu điểm nổi
bật về nội dung và cách
trình bày bài nói
- Nêu những điều em thấy
chưa hợp lí trong nội dung
và cách trình bày bài nói
(chú ý nêu bằng chứng)
- Bổ sung những nội dung
cần thiết mà em cho là bài
nói còn thiếu
- Lắng nghe, tiếp thu
mọi trao đổi với thái
độ bình tĩnh và tinh
thần cầu thị
- Giải thích ngắn gọn
về một số vấn đề mà
người nghe có thể
hiểu nhầm
- Trao đổi về những
đánh giá mà em cho
là chưa thỏa đáng,
qua đó, củng cố
thêm nội dung trình
bày của mình (chú ý
thể hiện thái độ nhã
nhặn trong trao đổi)
- Tự rút ra những
kinh nghiệm bổ ích
trong việc chuẩn bị
nội dung và trình bày
bài nói
+ Gv gọi học sinh nhận xét bài nói của bạn
+ Hs tiếp tục sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá và III. Sau khi nói
đánh giá bài nói của bạn
Bảng kiểm
Tiêu chí
Nội
dung nói
Ngữ
điệu nói
Diễn đạt
Tương
tác với
người
nghe
Thời
gian nói
Nội dung đánh giá
Bám sát vấn đề đã được xác định thống nhất hoặc chọn
được vấn đề đích đáng để trình bày (vấn đề có ý nghĩa
đối với cuộc sống hiện nay được mọi người quan tâm,
có thể thúc đẩy việc đưa ra những chương trình hành
động cụ thể,...)
Bài nói làm sáng tỏ được nhiều khía cạnh của vấn đề,
đảm bảo mạch lạc: Vấn đề văn hóa truyền thống tôi sẽ
nói là... Ý kiến phân tích, đánh giá của tôi là... Giải
pháp tôi muốn đề xuất là...
Biết mở đầu, triển khai và kết thúc lôi cuốn, hấp dẫn
Nói rõ và lưu loát, biết nhấn giọng những chỗ cần thiết
Thể hiện được cảm xúc, cho thấy rõ sự quan tâm và am
hiểu của người nói về vấn đề
Dùng từ ngữ chính xác, gây ấn tượng
Dùng đa dạng các kiểu câu câu hỏi, câu kể,…
Biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với bối cảnh
Biết hướng tới người nghe để nắm bắt chính xác thông
tin phản hồi và điều chỉnh nội dung nói, cách nói một
cách phù hợp
Biết bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình trước sự phản
bác của người nghe bằng những lí lẽ, bằng chứng sắc
bén, phù hợp
Bảo đảm thời gian quy định; phân bố hợp lí tỉ lệ giữa
thời gian nói trực tiếp, thời gian trình chiếu các hình
ảnh, tư liệu (nếu có) và thời gian trao đổi
Mức độ đạt
được
Chưa Đạ Tốt
đạt
t
* Củng cố
Hoàn thiện bài tập 1 trang 126
Câu 1
Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền các thông tin về hai văn bản “Tháng Giêng, mơ về trăng
non rét ngọt” và “Chuyện cơm hến”
Tháng Giêng, mơ về trăng non
Chuyện cơm hến
rét ngọt
Thể loại
Những hình ảnh nổi bật
tùy bút
* Hình ảnh về xuân Hà Nội đầu
tháng Giêng: Có mưa riêu riêu,
gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu
trong đêm xanh, có tiếng trống
chèo vọng lại từ những thôn xóm
xa xa, có câu hát huê tình của cô
gái đẹp như thơ mộng,…
* Sau rằm tháng Giêng: Đào hơi
phai nhưng nhụy vẫn còn phong,
cỏ không còn mát xanh nhưng để
lại một mùi hương man mác,
mưa xuân thay thế cho mưa phùn
khi trời đã hết nồm,….
* Không gian gia đình: Nhang
trầm, đèn nến, nhất là không khí
gia đình đoàn tụ êm đềm, trên
kính dưới nhường trước
* Những chi tiết bộc lộ tình cảm
của tác giả:
- “Tôi sông xanh, núi tím; tôi yêu
đôi mày ai như trăng mới in
ngần….”
- Liên tưởng thú vị: “Nhựa sống
trong người căng lên như máu
cũng căng lên trong lộc của loài
nai, như mầm non của cây cối,
nằm im mãi không chịu được,
phải trỗi ra thành các lá nhỏ lí tí
giơ tay vẫy những cặp uyên
ương đứng cạnh”.
Đặc điểm lời văn
- Tâm tình, như đang trò chuyện
với bạn đọc.
- Uyển chuyển, linh hoạt, đầy
sáng tạo
- Có sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa chất thơ và chất trần thuật,
tạo cảm giác mềm mại.
Cảm xúc, suy nghĩ của Tác giả bộc lộ tình cảm tha thiết
tác giả
của bản thân với thiên nhiên đất
trời lúc xuân sang, tháng Giêng
đến và qua đi. Qua đó ta có thể
thấy được tâm hồn tinh tế, tình
Tản văn
- Giới thiệu về thói quen
ăn cay của người dân xứ
Huế
- Món ăn: cơm hến – đặc
trưng của xứ Huế:
+ Về cơm: cơm nguội
+ Hến: xào kèm theo bún
tàu (miến), măng khô và
thịt heo thái chỉ.
+ Sau sống: làm bằng
chân chuối hoặc bắp
chuối xát mỏng như sợi
tơ, trộn lẫn với bạc hà,
khế và rau thơm thái nhỏ,
giá trần, có khi được
thêm những cánh bông
vạn thọ vàng.
- Tác giả khẳng định giá
trị tinh thần của món ăn
với văn hóa của quê
hương: “một món ăn đặc
sản cũng giống như là
một di tích văn hóa”
- Hình ảnh chị bán hàng
cùng gánh cơm hến và
bếp lửa
- Lời văn ngắn gọn đã
khắc họa được những đặc
điểm của món ăn.
- Tâm tình, như đang trò
chuyện với bạn đọc.
Tác giả rất trân trọng và
tự hào về món ăn quê
hương, nó như một di sản
văn hóa phi vật thể cần
được bảo tồn. Tác giả
yêu thiên nhiên mãnh liệt của muốn giữ nguyên những
nhà thơ.
nét đẹp xưa cũ và ghét sự
cải biên mang tính “giả
mạo”. Đặc biệt là tác giả
còn phát hiện ra vẻ đẹp
hương vị riêng biệt và
giàu ý nghĩa của món ăn.
Câu 2
Tìm đọc một số tùy bút và tản văn viết về các đề tài cảnh sắc, ẩm thực. Chọn trong số
đó một tác phẩm mà em thích nhất và trả lời các câu hỏi sau:
a. Tác phẩm viết về vùng miền hay món ăn cụ thể nào?
b. Tác giả biểu lộ tình cảm, cảm xúc gì?
c. Những từ ngữ nào diễn tả tình cảm, cảm xúc của tác giả làm em xúc động?
d. Em thấy chi tiết nào thú vị nhất?
Gợi ý
Em thích tác phẩm “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân
a, Viết về vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của con sông Đà của vùng Tây Bắc.
b, Tác giả biểu lộ sự tự hào, trân trọng trước sự hùng vĩ của dòng sông cũng như là sự cảm
thán trước vẻ đẹp trữ tình nên thơ mà ít người khám phá ra được của nó.
c, Những từ ngữ diễn tả tình cảm, cảm xúc: “không ai nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn
nghèo dưới chân mình kia lại chính là cái con sông hằng năm và đời đời kiếp kiếp làm
mình làm mẩy với con người Tây Bắc”; “nhìn dòng sông Đà như một cố nhân”; “Hùng vĩ
của Sông Đà”; “Tôi sợ hãi mà nghĩ đến”;……
d, Chi tiết thú vị: Tác giả tưởng tượng có một anh quay phim có thể vào trong quãng sông
ấy để quay lại những thước phim để đời cho người xem thưởng thức.
Câu 3
Tìm đọc một số văn bản viết về những nét văn hóa truyền thống ở các vùng miền trên đất
nước Việt nam hoặc nước ngoài
Một số tác phẩm:
- Mùi của kí ức, Nguyễn Quang Thiều
- Nửa vòng trái đất uống một ly trà, Di Li
- Miếng ngon Hà Nội, Vũ Bằng.
- Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
4. Củng cố:
H. Tiết học ngày hôm nay giúp em có thêm những hiểu biêt gì?
HS chia sẻ
GV nx, chốt
5. Hướng dẫn học bài
- Em hãy làm một video giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương em.
- Ôn tập các kiến thức, thi học kì 1
 






Các ý kiến mới nhất