Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    SO_DO_TU_DUY_TOAN_5.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_4.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_3.jpg SO_DO_TU_DUY_TOAN_2.jpg Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_5.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_4.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_2.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_3.flv Video_huong_dan_phat_am__Tieng_Anh_8__Hoc_Lieu_1.flv Clo_tac_dung_voi_sat.flv Tom_tat_nhanh_The_Chien_2__Chien_tranh_the_gioi_lan_thu_2__Kenh_tom_tat_lich_su__Ez_Su_.flv Kham_Pha_He_xuong_cau_tao_va_chuc_nang_cua_xuong.flv Su_Hinh_Thanh_cua_He_Mat_Troi.flv Huong_dan_dua_bai_giang_nen_thu_vien.flv H8__Bai_Silic__Chuan1.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lào Cai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 52. Tinh bột và xenlulozơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
    Ngày gửi: 08h:33' 16-01-2026
    Dung lượng: 33.2 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    TINH
    BỘT

    Hình

    CELLULOSE

    Hình

    1
    2
    Loại carbohydrate nào được nhắc đến trong 2 hình

    Tiết 55,56 -Bài 30
    Tinh bột và cellulose

    Tinh bột và cellulose là những
    carbohydrate phức tạp có vai trò khác nhau
    trong cơ thể sinh vật. Vai trò chính của tinh
    bột là nguồn dự trữ năng lượng, còn vai trò
    chính của cellulose là tạo nên bộ khung của
    thực vật. Trong cuộc sống hằng ngày, ứng
    dụng của các chất này là giống hay khác
    nhau?

    I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    Đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm đôi (3 phút):
     

    Tinh bột

    Cellulose

    CTPT
    Trạng thái tự nhiên
    Tính chất vật lí (trạng
    thái, màu sắc, mùi, vị,
    tính tan, khối lượng
    riêng)
    Vai trò trong cây xanh

    So sánh sự khác nhau giữa tinh
    bột và cellulose về trạng thái tự
    nhiên, tính chất vật lí và vai trò của
    chúng trong cây xanh?

     
    CTPT
    Trạng thái tự
    nhiên

    Tinh bột
    (C6H10O5)n n = 1200-6000

    (C6H10O5)m m = 10 000-14 000

    Tập trung nhiều ở hạt, củ,
    quả

    Tập trung nhiều ở thân
    cây, vỏ cây

    Tính chất vật lí
    – Chất rắn, màu trắng,
    (trạng thái, màu dạng bột.
    sắc, mùi, vị, tính
    – Không tan trong nước
    tan, khối lượng
    lạnh, nhưng tan một phần
    riêng)
    trong nước nóng tạo hệ keo
    Vai trò trong
    cây xanh

    Cellulose

    Dự trữ năng lượng

    – Chất rắn, màu trắng,
    dạng sợi.
    – Không tan trong nước
    và các dung môi hữu cơ
    thông thường
    Xây dựng thành tế bào
    thực vật. Giúp duy trì độ
    cứng, hình dáng của cây.

    Thí nghiệm 1: Tinh bột phản ứng với iodine

    1. Phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine
    Dung dịch hồ tinh bột dd Iodine
    

    xanh tím

    Phức màu

    - Iodine là thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột và
    ngược lại.

    Thí nghiệm 2: Sự thủy phân tinh bột

    Kiểm ta bài cũ
    Trình bày CTPT, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý của tinh bột và
    cellulose?
    Trình bày tính chất hóa học của tinh bột và cellulose?

    - Trong cơ thể người và nhiều loài động vật có
    enzyme để thuỷ phân tinh bột thành glucose.
    Riêng một số động vật như trâu, bò, dê,... còn có
    enzyme để thuỷ phân cellulose thành glucose.

    Quan sát hình 30.2 và cho biết ứng dụng chính của tinh bột?

    – Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của
    con người, đặc biệt có nhiều trong gạo, bột mì và bột ngô,…
    Trong công nghiệp, tinh bột dùng để sản xuất hồ dán, làm
    nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol và một số hoá chất khác.
    – Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ
    sợi. Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật
    liệu thông dụng. Ngoài ra nó còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều
    hoá chất như ethylic alcohol,…

    Kể tên một số lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và cho biết cách
    sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hàng ngày?
    - Một số lương thực thực phẩm giàu tinh bột: Gạo, bột mì, ngô,
    khoai, sắn ...
    - Cách sử dụng hợp lí tinh bột trong khẩu phần ăn hàng ngày:
    + Chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ như yến mạch, lúa
    mì,.. sử dụng trong bữa sáng hoặc nguyên liệu cho bánh hoặc ăn kèm
    với thức ăn giàu protein khác như trứng, thịt,…
    + Sử dụng rau củ giàu tinh bột (khoai lang, bắp cải, củ cải đường,..)
    vào các món hầm, xào hoặc nấu canh để tăng cảm giác no lâu.
    + Sử dụng bột mì, bột gạo,… để làm bánh kết hợp với các nguyên
    liệu khác (trứng, sữa,...) để tạo ra món ăn phong phú và bổ dưỡng.

    Trình bày sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật?

     Sự tạo thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu từ

    phản ứng quang hợp. Phản ứng này đã chuyển hoá carbon
    dioxide và nước thành glucose và giải phóng khí oxygen.
    Một phần glucose sau đó được biến đổi tiếp thành tinh bột
    (dự trữ năng lượng cho cây) và cellulose (xây dựng cấu
    trúc cho cây xanh).

    Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
     A. Tinh bột và Cellulose dễ tan trong nước.
     B. Tinh bột dễ tan trong nước còn Cellulose không tan trong nước.
     C. Tinh bột và Cellulose không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
     D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng. Còn Cellulose
    không tan cả trong nước lạnh và nước nóng.
    Câu 2: Tinh bột, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
     A. hòa tan Cu(OH)2.
     B. trùng ngưng.
     C. tráng gương.
     D. thủy phân.

    Câu 3: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5- (gọi là mắt
    xích) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng
     A. 1200 – 6000.
     B. 6000 – 10000.
     C. 10000 -14000.
     D. 12000- 14000.

    Câu 4: Để phân biệt tinh bột và Cellulose ta dùng
     A. quỳ tím.
     B. iot.
     C. NaCl.
     D. glucose.

    Câu 5: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân?
     A. Tinh bột.
     B. Cellulose.
     C. Saccharose.
     D. Glucose.
    Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng?
     A. Tinh bột và Cellulose đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
     B. Tinh bột và Cellulose đều có cùng số mắt xích trong phân tử.
     C. Tinh bột và Cellulose có phân tử khối bằng nhau.
     D. Tinh bột và Cellulose đều dễ tan trong nước.

    Cho
    biết bộ
    nàongô
    của
    câynhiều
    ngô chứa
    nhiều
    tinhthân
    bột, cây
    bộ
    Bộ phận
    bắpphận
    của cây
    chứa
    tinh bột,
    bộ phận
    phận
    nàonhiều
    chứacellulose.
    nhiều cellulose?
    ngô
    chứa

    BT1: Khi lên men glucose, người ta thấy thoát ra 12,395 lít khí CO2 ở điều
    kiện chuẩn. Tính khối lượng glucose đã lấy lúc ban đầu, biết hiệu suất quá
    trình lên men là 90%.
    ( C = 12, H =1, O=16)

    BT 2: Khi lên men glucose, người ta thấy thoát ra 2,479 lít khí
    CO2 ở điều kiện chuẩn. Tính khối lượng glucose đã lấy lúc ban
    đầu, biết hiệu suất quá trình lên men là 80%.
    BT 3: Lên men 1800 gam glucose, tính khối lượng ethylic alcohol
    thu được, biết hiệu suất quá trình lên men là 80%.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA HKI – HÓA 9
    (Yêu cầu HS làm đầy đủ đề cương và học thuộc, đến giờ học ôn tập các em mang đủ
    đề cương đã làm đi)
    1/ Khái niệm hợp chất hữu cơ, cho VD; Khái niệm hidrocarbon và dẫn xuất hidrocarbon,
    cho VD?
    2/Khái niệm dầu mỏ, thành phần tính chất vật lý của dầu mỏ?
    3/ Tính chất hóa học của ethylic alcohol và của acetic acid, viết PTHH minh họa mỗi tính
    chất.
    4/ Tính chất hóa học của protein?
    5/ Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của glucose, saccharose, tinh
    bột và cellulose, viết PTHH minh họa.
    BT: Ôn công thức tính số mol, khối lượng, thể tích khí, BT liên quan đến hiệu suất phản
    ứng.
     
    Gửi ý kiến